Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay là nội dung giáo án đào tạo trực tuyến mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống trung tâm học tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com CHINEMASTER education. Đây là một trong những bài giảng trực tuyến được sử dụng cho khóa học tiếng Trung online uy tín của Hệ thống Giáo dục Hán ngữ CHINEMASTER education – Hệ thống Đào tạo tiếng Trung Quốc toàn diện nhất Việt Nam, được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay
Diễn đàn tiếng Trung chinemaster.com là nền tảng lưu trữ hàng vạn video giáo án đào tạo trực tuyến miễn phí chất lượng cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

Website hoctiengtrungonline.com là nền tảng học tiếng Trung online uy tín hàng đầu tại Việt Nam, được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – chuyên gia giảng dạy Hán ngữ và tác giả của rất nhiều giáo trình tiếng Trung độc quyền. Trang web này cung cấp miễn phí nguồn tài liệu học tiếng Trung đa dạng, chất lượng cao với hệ thống giáo án được thiết kế bài bản, phù hợp để học từ cơ bản đến nâng cao.
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nổi tiếng với nhiều bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền như BOYA, MSUTONG, bộ 6 quyển và 9 quyển phiên bản mới, giáo trình HSK/HSKK, giáo trình chuyên ngành như Logistics, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán Kiểm toán, Dầu khí, Dịch thuật, Biên phiên dịch và nhiều chủ đề từ vựng khác. Những bộ giáo trình này được tổng hợp, biên soạn và cập nhật liên tục, giúp người học tiếp cận kiến thức tiếng Trung hiệu quả theo chuẩn quốc tế và ứng dụng thực tiễn.

CHINEMASTER education (hay còn gọi là MASTEREDU) là thương hiệu đào tạo tiếng Trung online uy tín, do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập. Đây là hệ thống trung tâm tiếng Trung tại Hà Nội, nổi bật với các khóa học trực tuyến sử dụng độc quyền giáo trình của chính tác giả, gồm các cấp độ từ cơ bản đến nâng cao. CHINEMASTER nổi bật với công nghệ máy chủ hiện đại đặt tại DATA CENTER CHINEMASTER, đảm bảo chất lượng học tập trực tuyến mượt mà, ổn định với hàng vạn video bài giảng miễn phí.

Tài liệu học tiếng Trung online Thầy Vũ
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Phần 1
阮明武:你好,请问这里是去北京的登机手续办理处吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hǎo, qǐngwèn zhèlǐ shì qù Běijīng de dēngjī shǒuxù bànlǐ chù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, cho tôi hỏi đây có phải là quầy làm thủ tục đi Bắc Kinh không?
垂杨:是的,我们要一起办理登机手续。
Chuí Yáng: Shì de, wǒmen yào yīqǐ bànlǐ dēngjī shǒuxù.
Thùy Dương: Đúng vậy, chúng tôi muốn làm thủ tục check in cùng nhau.
工作人员:好的,请出示你们的护照和机票。
Gōngzuò rényuán: Hǎo de, qǐng chūshì nǐmen de hùzhào hé jīpiào.
Nhân viên: Được rồi, xin vui lòng xuất trình hộ chiếu và vé máy bay.
阮明武:这是我们的护照和机票。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì wǒmen de hùzhào hé jīpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là hộ chiếu và vé máy bay của chúng tôi.
垂杨:请帮我们一起办理行李托运。
Chuí Yáng: Qǐng bāng wǒmen yīqǐ bànlǐ xínglǐ tuōyùn.
Thùy Dương: Xin giúp chúng tôi làm thủ tục ký gửi hành lý.
工作人员:好的,请把行李放在传送带上。
Gōngzuò rényuán: Hǎo de, qǐng bǎ xínglǐ fàng zài chuánsòngdài shàng.
Nhân viên: Vâng, xin đặt hành lý lên băng chuyền.
阮明武:行李没有超重吧?
Ruǎn Míng Wǔ: Xínglǐ méiyǒu chāozhòng ba?
Nguyễn Minh Vũ: Hành lý không bị quá cân chứ?
工作人员:没有,你们的行李都在规定重量以内。
Gōngzuò rényuán: Méiyǒu, nǐmen de xínglǐ dōu zài guīdìng zhòngliàng yǐnèi.
Nhân viên: Không, hành lý của các bạn đều trong giới hạn cho phép.
垂杨:太好了,谢谢!
Chuí Yáng: Tài hǎo le, xièxiè!
Thùy Dương: Tốt quá, cảm ơn nhiều!
工作人员:这是你们的登机牌,请在登机口B12登机。
Gōngzuò rényuán: Zhè shì nǐmen de dēngjīpái, qǐng zài dēngjīkǒu B12 dēngjī.
Nhân viên: Đây là thẻ lên máy bay của các bạn, vui lòng ra cửa B12 để lên máy bay.
阮明武:好的,我们现在去安检。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, wǒmen xiànzài qù ānjiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, bây giờ chúng tôi đi kiểm tra an ninh.
安检人员:请出示登机牌和护照,把电脑、平板和液体物品拿出来放到托盘里。
Ānjiǎn rényuán: Qǐng chūshì dēngjīpái hé hùzhào, bǎ diànnǎo, píngbǎn hé yètǐ wùpǐn ná chūlái fàng dào tuōpán lǐ.
Nhân viên an ninh: Xin xuất trình thẻ lên máy bay và hộ chiếu, đưa laptop, máy tính bảng và các chất lỏng ra đặt vào khay.
阮明武:这是我们的登机牌和护照。我的电脑在手提箱里,充电宝在包里,香水已放进透明塑料袋。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì wǒmen de dēngjīpái hé hùzhào. Wǒ de diànnǎo zài shǒutí xiāng lǐ, chōngdiànbǎo zài bāo lǐ, xiāngshuǐ yǐ fàng jìn tòumíng sùliào dài.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là thẻ lên máy bay và hộ chiếu của chúng tôi. Laptop của tôi ở trong vali xách tay, pin dự phòng ở trong túi, nước hoa tôi đã để vào túi nhựa trong suốt.
垂杨:我的随身包里还有一把小剪刀,可以带上飞机吗?
Chuí Yáng: Wǒ de suíshēn bāo lǐ hái yǒu yì bǎ xiǎo jiǎndāo, kěyǐ dài shàng fēijī ma?
Thùy Dương: Trong túi xách tay của em còn có một cây kéo nhỏ, có thể mang lên máy bay không?
安检人员:小剪刀和超过规定容量的液体不能带上机舱,按照规定需要托运或交由工作人员处理。请把金属物品、钥匙和皮带放到托盘里,鞋子也请脱下放好。
Ānjiǎn rényuán: Xiǎo jiǎndāo hé chāoguò guīdìng róngliàng de yètǐ bùnéng dài shàng jīcāng, ànzhào guīdìng xūyào tuōyùn huò jiāo yóu gōngzuò rényuán chǔlǐ. Qǐng bǎ jīnshǔ wùpǐn, yàoshi hé pídài fàng dào tuōpán lǐ, xiézi yě qǐng tuō xià fàng hǎo.
Nhân viên an ninh: Kéo nhỏ và chất lỏng vượt quá dung tích quy định không được mang lên khoang, theo quy định phải ký gửi hoặc giao cho nhân viên xử lý. Xin đặt các vật kim loại, chìa khóa và thắt lưng vào khay, giày dép cũng xin cởi ra và để vào khay.
阮明武:好的,我把这些东西都放好了。请问需要把随身行李也放进去吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, wǒ bǎ zhèxiē dōngxi dōu fàng hǎo le. Qǐngwèn xūyào bǎ suíshēn xínglǐ yě fàng jìnqù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, tôi đã đặt hết lên. Xin hỏi có cần đặt cả hành lý xách tay vào khay không?
安检人员:随身行李可以直接放在手推车通过X光机,但较大或超标准的手提箱请在柜台办理托运。现在请走过安检门,配合通过金属探测门。
Ānjiǎn rényuán: Suíshēn xínglǐ kěyǐ zhíjiē fàng zài shǒutuīchē tōngguò X guāngjī, dàn jiào dà huò chāo biāozhǔn de shǒutí xiāng qǐng zài guìtái bànlǐ tuōyùn. Xiànzài qǐng zǒu guò ānjiǎn mén, pèihé tōngguò jīnshǔ tànsuǒ mén.
Nhân viên an ninh: Hành lý xách tay có thể đặt vào xe đẩy để qua máy X-quang, nhưng vali xách tay lớn hoặc vượt kích thước chuẩn xin làm thủ tục ký gửi ở quầy. Bây giờ xin đi qua cửa an ninh và hợp tác qua cổng dò kim loại.
(两人把托盘和行李放到传送带上,走过安检门)
安检人员:先生,女士,金属探测器响了,请侧身配合我们开包检查并接受手检。
Ānjiǎn rényuán: Xiānshēng, nǚshì, jīnshǔ tànsuǒqì xiǎng le, qǐng cèshēn pèihé wǒmen kāi bāo jiǎnchá bìng jiēshòu shǒujiǎn.
Nhân viên an ninh: Thưa anh, chị, máy dò kim loại đã báo động, xin nghiêng người để chúng tôi mở túi kiểm tra và tiến hành kiểm tra bằng tay.
垂杨:好的,请您检查。那把小剪刀可以取走吗?
Chuí Yáng: Hǎo de, qǐng nín jiǎnchá. Nà bǎ xiǎo jiǎndāo kěyǐ qǔ zǒu ma?
Thùy Dương: Vâng, xin anh/chị kiểm tra. Cái kéo nhỏ đó có thể lấy đi được không?
安检人员:可以,我们会为您暂时保管或按规定处理。如果需要,您也可以现在去托运。完成检查后请拿好证件继续前往边检。
Ānjiǎn rényuán: Kěyǐ, wǒmen huì wèi nín zànshí bǎoguǎn huò àn guīdìng chǔlǐ. Rúguǒ xūyào, nín yě kěyǐ xiànzài qù tuōyùn. Wánchéng jiǎnchá hòu qǐng ná hǎo zhèngjiàn jìxù qiánwǎng biānjiǎn.
Nhân viên an ninh: Được, chúng tôi sẽ tạm giữ hoặc xử lý theo quy định. Nếu cần, chị cũng có thể đi ký gửi ngay. Kiểm tra xong xin nhận lại giấy tờ và tiếp tục tiến đến kiểm soát xuất nhập cảnh.
阮明武:谢谢。我们现在去边检处。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxie. Wǒmen xiànzài qù biānjiǎn chù.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn. Bây giờ chúng tôi đi đến quầy kiểm tra hộ chiếu.
(两人来到边检窗口)
边检官员:请把护照和登机牌递给我。请问这次去北京的目的是什么?停留多久?住在哪个地址?
Biānjiǎn guānyuán: Qǐng bǎ hùzhào hé dēngjīpái dì gěi wǒ. Qǐngwèn zhè cì qù Běijīng de mùdì shì shénme? Tíngliú duōjiǔ? Zhù zài nǎge dìzhǐ?
Cán bộ kiểm soát biên giới: Xin đưa hộ chiếu và thẻ lên máy bay cho tôi. Xin hỏi lần này đi Bắc Kinh với mục đích gì? Ở bao lâu? Ở địa chỉ nào?
阮明武:我去北京出差,停留三天。住在公司安排的酒店,地址是北京市朝阳区XX大厦附近。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ qù Běijīng chūchāi, tíngliú sān tiān. Zhù zài gōngsī ānpái de jiǔdiàn, dìzhǐ shì Běijīng shì Cháoyáng qū XX dàshà fùjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi đi Bắc Kinh công tác, ở lại ba ngày. Ở khách sạn do công ty sắp xếp, địa chỉ gần tòa nhà XX quận Triều Dương, Bắc Kinh.
边检官员:请稍等,我查验一下签证和返回机票。……好的,签证和机票没有问题,这是您的护照,请注意保管。祝您旅途顺利。
Biānjiǎn guānyuán: Qǐng shāo děng, wǒ cháyàn yīxià qiānzhèng hé fǎnhuí jīpiào. …… Hǎo de, qiānzhèng hé jīpiào méiyǒu wèntí, zhè shì nín de hùzhào, qǐng zhùyì bǎoguǎn. Zhù nín lǚtú shùnlì.
Cán bộ kiểm soát biên giới: Xin chờ chút, tôi kiểm tra visa và vé khứ hồi. … Được, visa và vé không có vấn đề, đây là hộ chiếu của ông, xin giữ cẩn thận. Chúc ông chuyến đi thuận lợi.
垂杨:我们还有时间吗?可以去买点吃的和水吗?
Chuí Yáng: Wǒmen hái yǒu shíjiān ma? Kěyǐ qù mǎi diǎn chī de hé shuǐ ma?
Thùy Dương: Chúng ta còn thời gian không? Có thể đi mua chút đồ ăn và nước không?
阮明武:看一下显示屏,我们的航班在B12登机口,距离现在还有一个多小时,时间够,我们可以去吃点东西再回来的。
Ruǎn Míng Wǔ: Kàn yīxià xiǎnshìpíng, wǒmen de hángbān zài B12 dēngjīkǒu, jùlí xiànzài hái yǒu yí gè duō xiǎoshí, shíjiān gòu, wǒmen kěyǐ qù chī diǎn dōngxī zài huílái.
Nguyễn Minh Vũ: Nhìn bảng hiển thị, chuyến bay của chúng ta ở cửa B12, còn hơn một tiếng nữa, đủ thời gian, chúng ta có thể đi ăn chút rồi quay lại.
(两人到候机厅,简单买了咖啡和三明治,随后前往登机口)
登机口工作人员:请出示登机牌,登机将按区域分批进行。若您需要帮助安置行李或有优先登机需求,请举手示意。
Dēngjīkǒu gōngzuò rényuán: Qǐng chūshì dēngjīpái, dēngjī jiāng àn qūyù fēnbēi jìnxíng. Ruò nín xūyào bāngzhù ānzhì xínglǐ huò yǒu yōuxiān dēngjī xūqiú, qǐng jǔshǒu shìyì.
Nhân viên cửa ra máy bay: Xin xuất trình thẻ lên máy bay, việc lên máy sẽ được thực hiện theo từng khu vực. Nếu quý khách cần trợ giúp để đồ hoặc có nhu cầu lên trước, xin giơ tay báo hiệu.
阮明武:我们可以现在坐在这里等,先把包放好。我们的座位是靠窗的,座位号是12A和12B吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen kěyǐ xiànzài zuò zài zhèlǐ děng, xiān bǎ bāo fàng hǎo. Wǒmen de zuòwèi shì kàochuāng de, zuòwèi hào shì 12A hé 12B ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta có thể ngồi chờ ở đây, để hành lý cho gọn trước. Chỗ ngồi của chúng ta là sát cửa sổ, số ghế 12A và 12B phải không?
登机口工作人员:让我确认一下……是的,12A(靠窗)和12B(过道)是相邻座位。登机将于十分钟后开始,请保留好所有证件。
Dēngjīkǒu gōngzuò rényuán: Ràng wǒ quèrèn yīxià…… Shì de, 12A (kàochuāng) hé 12B (guòdào) shì xiānglín zuòwèi. Dēngjī jiāng yú shí fēnzhōng hòu kāishǐ, qǐng bǎoliú hǎo suǒyǒu zhèngjiàn.
Nhân viên cửa ra máy bay: Để tôi kiểm tra… đúng rồi, 12A (sát cửa sổ) và 12B (lối đi) là ghế liền nhau. Việc lên máy sẽ bắt đầu sau 10 phút, xin giữ kỹ giấy tờ.
垂杨:如果我的手提箱放不下,会有人帮忙吗?行李能放到头顶行李舱吗?
Chuí Yáng: Rúguǒ wǒ de shǒutí xiāng fàng bù xià, huì yǒu rén bāngmáng ma? Xínglǐ néng fàng dào tóudǐng xínglǐ cāng ma?
Thùy Dương: Nếu vali xách tay của em không để vừa thì có người giúp không? Hành lý có thể để vào khoang hành lý trên đầu không?
登机口工作人员:当然可以,我们的乘务员会在登机时协助放置。如果行李确实放不下,也可以在登机前交由登机口人员办理临时托运。
Dēngjīkǒu gōngzuò rényuán: Dāngrán kěyǐ, wǒmen de chéngwùyuán huì zài dēngjī shí xiézhù fàngzhì. Rúguǒ xínglǐ quèshí fàng bù xià, yě kěyǐ zài dēngjī qián jiāo yóu dēngjīkǒu rényuán bànlǐ línshí tuōyùn.
Nhân viên cửa ra máy bay: Tất nhiên có, tiếp viên sẽ giúp xếp hành lý khi lên máy. Nếu thực sự không để vừa, có thể giao cho nhân viên cửa để ký gửi tạm thời trước khi lên.
(广播)
广播:敬请注意,前往北京的CZ123航班将在五分钟后开始优先登机,请需要帮助的旅客和携带婴儿或有小孩的家庭优先登机,其他旅客请按区域排队登机。
Guǎngbò: Jìng qǐng zhùyì, qiánwǎng Běijīng de CZ123 hángbān jiāng zài wǔ fēnzhōng hòu kāishǐ yōuxiān dēngjī, qǐng xūyào bāngzhù de lǚkè hé xiédài yīng’ér huò yǒu xiǎohái de jiātíng yōuxiān dēngjī, qítā lǚkè qǐng àn qūyù páiduì dēngjī.
Phát thanh: Trân trọng thông báo, chuyến CZ123 đi Bắc Kinh sẽ bắt đầu ưu tiên lên máy trong 5 phút nữa; hành khách cần trợ giúp và gia đình có em bé xin ưu tiên, hành khách khác vui lòng xếp hàng theo khu vực để lên máy.
阮明武:我们现在排在第二区,等会儿一起上飞机。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiànzài pái zài dì èr qū, děng huì er yīqǐ shàng fēijī.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xếp ở khu vực hai, lát nữa cùng lên máy nhé.
(开始分区登机,工作人员扫描登机牌)
登机口工作人员:请把登机牌递过来,我来为您扫描。
Dēngjīkǒu gōngzuò rényuán: Qǐng bǎ dēngjīpái dì guòlái, wǒ lái wèi nín sǎomiáo.
Nhân viên cửa ra máy bay: Xin đưa thẻ lên máy, tôi sẽ quét giúp.
垂杨:谢谢。能够帮我把包放到上面的行李舱吗?我手有点拿不稳。
Chuí Yáng: Xièxie. Nénggòu bāng wǒ bǎ bāo fàng dào shàngmiàn de xínglǐ cāng ma? Wǒ shǒu yǒu diǎn ná bù wěn.
Thùy Dương: Cảm ơn. Anh/chị có thể giúp em để túi vào khoang hành lý phía trên không? Tay em hơi yếu.
登机口工作人员:可以,请到登机门旁边等候,乘务员会协助您。
Dēngjīkǒu gōngzuò rényuán: Kěyǐ, qǐng dào dēngjī mén pángbiān děnghòu, chéngwùyuán huì xiézhù nín.
Nhân viên cửa ra máy bay: Được, xin chờ bên cửa lên máy, tiếp viên sẽ hỗ trợ chị.
(上飞机,进入机舱)
乘务员:欢迎登机,请把行李放在头顶行李舱或前方座位下,座位安全带系好并保持座椅直立。若需要帮助,请呼叫我们。
Chéngwùyuán: Huānyíng dēngjī, qǐng bǎ xínglǐ fàng zài tóudǐng xínglǐ cāng huò qiánfāng zuòwèi xià, zuòwèi ānquándài jì hǎo bìng bǎochí zuòyǐ zhílì. Ruò xūyào bāngzhù, qǐng hūjiào wǒmen.
Tiếp viên: Chào mừng quý khách đã lên tàu, xin đặt hành lý vào khoang trên đầu hoặc dưới ghế phía trước, cài chặt dây an toàn và giữ vị trí ghế thẳng. Nếu cần trợ giúp xin gọi tiếp viên.
阮明武:请问12A是靠窗吗?我们能把随身包放在上面吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐngwèn 12A shì kàochuāng ma? Wǒmen néng bǎ suíshēn bāo fàng zài shàngmiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Xin hỏi 12A có phải ghế sát cửa sổ không? Chúng tôi có thể để túi xách tay lên khoang trên không?
乘务员:是的,12A靠窗。您可以把包放在上方行李舱里,若有需要我可以帮忙关舱门。
Chéngwùyuán: Shì de, 12A kàochuāng. Nín kěyǐ bǎ bāo fàng zài shàngfāng xínglǐ cāng lǐ, ruò yǒu xūyào wǒ kěyǐ bāngmáng guān cāngmén.
Tiếp viên: Đúng rồi, 12A sát cửa sổ. Quý khách có thể để túi vào khoang hành lý phía trên, nếu cần tôi sẽ giúp đóng khoang.
垂杨:谢谢您。请问机上会有餐食吗?我要不要提前点餐?
Chuí Yáng: Xièxie nín. Qǐngwèn jī shàng huì yǒu cānshí ma? Wǒ yào bù yào tíqián diǎn cān?
Thùy Dương: Cảm ơn. Trên máy bay có phục vụ suất ăn không? Em có cần đặt trước không?
乘务员:本次航班将提供一份简餐和饮料,若需特殊餐食需在出发前通过航空公司官网提前申请。
Chéngwùyuán: Běn cì hángbān jiāng tígōng yī fèn jiǎncān hé yǐnliào, ruò xū tèshū cānshí xū zài chūfā qián tōngguò hángkōng gōngsī guānwǎng tíqián shēnqǐng.
Tiếp viên: Chuyến bay này sẽ phục vụ một suất ăn nhẹ và đồ uống; nếu cần suất ăn đặc biệt thì phải đăng ký trước trên website hãng trước giờ khởi hành.
(机组人员开始进行安全示范)
乘务员:请各位乘客注意安全演示:系好安全带、电子设备请关闭或切换至飞行模式、氧气面罩在上方座舱,遇到减压时会自动下降,请先戴好面罩再帮助旁边的人、救生衣在座位下或座椅旁。
Chéngwùyuán: Qǐng gèwèi chéngkè zhùyì ānquán yǎnshì: jì hǎo ānquándài, diànzǐ shèbèi qǐng guānbì huò qiēhuàn zhì fēixíng móshì, yǎngqì miànzhào zài shàngfāng zuòcāng, yù dào jiǎnyā shí huì zìdòng xiàjiàng, qǐng xiān dài hǎo miànzhào zài bāngzhù pángbiān de rén, jiùshēngyī zài zuòwèi xià huò zuòyǐ páng.
Tiếp viên: Kính mong các hành khách chú ý phần hướng dẫn an toàn: thắt chặt dây an toàn, thiết bị điện tử xin tắt hoặc chuyển sang chế độ máy bay, mặt nạ oxy ở khoang phía trên, khi giảm áp sẽ rơi xuống tự động, xin đeo mặt nạ trước rồi mới hỗ trợ người bên cạnh, áo phao nằm dưới ghế hoặc bên cạnh ghế.
阮明武(小声对垂杨说):我们把手机调成飞行模式吧,飞机起飞前请把椅背竖直并收好小桌板。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xiǎoshēng duì Chuí Yáng shuō: Wǒmen bǎ shǒujī tiáo chéng fēixíng móshì ba, fēijī qǐfēi qián qǐng bǎ yǐ bèi shùzhí bìng shōu hǎo xiǎo zhuō bǎn.
Nguyễn Minh Vũ (thì thầm với Thùy Dương): Chúng ta để điện thoại về chế độ máy bay nhé, trước lúc cất cánh xin dựng thẳng lưng ghế và thu bàn gập lại.
垂杨:好的,我把包放好,系好安全带了。
Chuí Yáng: Hǎo de, wǒ bǎ bāo fàng hǎo, jì hǎo ānquándài le.
Thùy Dương: Vâng, em để túi xong rồi, em đã thắt dây an toàn.
乘务员:飞机即将滑行并起飞,请全部乘客坐好并系好安全带,祝您旅途愉快。
Chéngwùyuán: Fēijī jíjiāng huáxíng bìng qǐfēi, qǐng quánbù chéngkè zuò hǎo bìng jì hǎo ānquándài, zhù nín lǚtú yúkuài.
Tiếp viên: Máy bay sắp lăn bánh và cất cánh, xin tất cả hành khách ngồi yên và thắt chặt dây an toàn, chúc quý khách có một chuyến đi vui vẻ.
阮明武:谢谢大家,我们准备好了。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxie dàjiā, wǒmen zhǔnbèi hǎo le.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn mọi người, chúng tôi đã sẵn sàng.
(飞机起飞,窗外景色渐渐远去,两人准备开始短暂的休息与工作行程)
垂杨:一路顺利就好,到了北京别忘了给公司报平安。
Chuí Yáng: Yí lù shùnlì jiù hǎo, dào le Běijīng bié wàng le gěi gōngsī bào píng’ān.
Thùy Dương: Chuyến đi thuận lợi là được, đến Bắc Kinh nhớ báo an toàn cho công ty nhé.
阮明武:嗯,到后我会马上联系。我们稍后用飞机上的时间再确认行程细节。
Ruǎn Míng Wǔ: Ń, dào hòu wǒ huì mǎshàng liánxì. Wǒmen shāo hòu yòng fēijī shàng de shíjiān zài quèrèn xíngchéng xìjié.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, đến nơi tôi sẽ gọi ngay. Chúng ta sẽ tranh thủ thời gian trên máy bay để xác nhận lại chi tiết lịch trình.
阮明武:飞机已经降落,我们下机吧,先准备好护照和登机牌。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēijī yǐjīng jiàngluò, wǒmen xià jī ba, xiān zhǔnbèi hǎo hùzhào hé dēngjīpái.
Nguyễn Minh Vũ: Máy bay đã hạ cánh, chúng ta xuống máy bay thôi, chuẩn bị hộ chiếu và thẻ lên máy trước.
垂杨:好的,我把护照和登机牌放在随身包里了,行李牌也在手上。
Chuí Yáng: Hǎo de, wǒ bǎ hùzhào hé dēngjīpái fàng zài suíshēn bāo lǐ le, xínglǐ pái yě zài shǒu shàng.
Thùy Dương: Vâng, em để hộ chiếu và thẻ lên máy trong túi xách rồi, thẻ hành lý cũng có ở tay.
乘务员:请按顺序下机,注意台阶和通道,祝您在北京有愉快的行程。
Chéngwùyuán: Qǐng àn shùnxù xià jī, zhùyì táijiē hé tōngdào, zhù nín zài Běijīng yǒu yúkuài de xíngchéng.
Tiếp viên: Xin quý khách xuống máy theo thứ tự, chú ý bậc và lối đi, chúc chuyến đi ở Bắc Kinh vui vẻ.
阮明武:谢谢,我们现在去入境大厅。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxie, wǒmen xiànzài qù rùjìng dàtīng.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn, bây giờ chúng ta đi đến sảnh nhập cảnh.
边检官员:请出示护照和入境卡。请问您此次来华的目的是什么?在华停留多少天?住址是什么?
Biānjiǎn guānyuán: Qǐng chūshì hùzhào hé rùjìng kǎ. Qǐngwèn nín cǐcì lái Huá de mùdì shì shénme? Zài Huá tíngliú duōshǎo tiān? Zhùzhǐ shì shénme?
Cán bộ kiểm soát biên giới: Xin xuất trình hộ chiếu và tờ khai nhập cảnh. Xin hỏi lần này đến Trung Quốc với mục đích gì? Ở lại bao nhiêu ngày? Địa chỉ nơi ở là gì?
阮明武:我是来出差的,停留三天。公司安排的酒店地址是北京市朝阳区XX大厦附近,这是公司联系人和电话。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ shì lái chūchāi de, tíngliú sān tiān. Gōngsī ānpái de jiǔdiàn dìzhǐ shì Běijīng shì Cháoyáng qū XX dàshà fùjìn, zhè shì gōngsī liánxìrén hé diànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi đến công tác, ở lại ba ngày. Khách sạn do công ty sắp xếp, địa chỉ gần tòa nhà XX quận Triều Dương, đây là người liên hệ của công ty và số điện thoại.
边检官员:请稍等,我核查一下签证和返程机票。……没问题,这是您的入境章,请妥善保管。
Biānjiǎn guānyuán: Qǐng shāo děng, wǒ héchá yīxià qiānzhèng hé fǎnchéng jīpiào. …… Méi wèntí, zhè shì nín de rùjìng zhāng, qǐng tuǒshàn bǎoguǎn.
Cán bộ kiểm soát biên giới: Xin chờ chút, tôi kiểm tra visa và vé khứ hồi. … Không có vấn đề, đây là dấu nhập cảnh của ông, xin giữ cẩn thận.
垂杨:我们现在去取行李吗?请问行李转盘号码在哪里看?
Chuí Yáng: Wǒmen xiànzài qù qǔ xínglǐ ma? Qǐngwèn xínglǐ zhuànpán hàomǎ zài nǎlǐ kàn?
Thùy Dương: Bây giờ mình đi lấy hành lý chứ? Xin hỏi xem số băng chuyền để xem ở đâu?
行李领取处工作人员:请看航班显示屏,CZ123的行李在3号转盘。若找不到行李,请到行李服务柜台登记。
Xínglǐ lǐngqǔ chù gōngzuò rényuán: Qǐng kàn hángbān xiǎnshìpíng, CZ123 de xínglǐ zài sān hào zhuànpán. Ruò zhǎo bù dào xínglǐ, qǐng dào xínglǐ fúwù guìtái dēngjì.
Nhân viên băng nhận hành lý: Xin xem màn hình chuyến bay, hành lý chuyến CZ123 ở băng chuyền số 3. Nếu không tìm thấy hành lý, xin đến quầy dịch vụ hành lý để đăng ký.
(两人来到行李转盘前,等待转盘上的行李)
阮明武:看,是我们的行李,两个黑色行李箱。
Ruǎn Míng Wǔ: Kàn, shì wǒmen de xínglǐ, liǎng gè hēisè xínglǐ xiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhìn kìa, hành lý của chúng ta đây, hai chiếc vali màu đen.
垂杨:行李上有我们的行李牌号,确认一下就可以提走。
Chuí Yáng: Xínglǐ shàng yǒu wǒmen de xínglǐ pái hào, quèrèn yīxià jiù kěyǐ tí zǒu.
Thùy Dương: Trên vali có thẻ hành lý của mình, xác nhận xong là lấy đi được.
(情形A:行李出现并顺利提取)
行李服务人员:请把行李牌和身份证件给我核对,祝您旅途愉快。
Xínglǐ fúwù rényuán: Qǐng bǎ xínglǐ pái hé shēnfèn zhèngjiàn gěi wǒ héduì, zhù nín lǚtú yúkuài.
Nhân viên dịch vụ hành lý: Xin đưa thẻ hành lý và giấy tờ cho tôi đối chiếu, chúc quý khách chuyến đi vui vẻ.
阮明武:好了,我们已经拿到所有行李,接着去海关。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo le, wǒmen yǐjīng ná dào suǒyǒu xínglǐ, jiēzhe qù hǎiguān.
Nguyễn Minh Vũ: Xong rồi, chúng ta đã lấy hết hành lý, tiếp theo đi hải quan.
(情形B:行李未出现 — 如果行李丢失或延误)
阮明武:不好意思,我们的一个行李没有出现,行李牌号是RNU123456,请问该怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Bù hǎoyìsi, wǒmen de yī gè xínglǐ méiyǒu chūxiàn, xínglǐ pái hào shì RNU123456, qǐngwèn gāi zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Xin lỗi, một chiếc hành lý của chúng tôi chưa thấy, mã hành lý là RNU123456, xin hỏi phải làm sao?
行李服务柜台工作人员:请在这里填写《行李延误/丢失申报单》,我们会根据行李牌号追踪并留联系方式给您,若行李找到会送到您指定的地址。
Xínglǐ fúwù guìtái gōngzuò rényuán: Qǐng zài zhèlǐ tiánxiě “Xínglǐ yánwù/diūshī shēnbào dān”, wǒmen huì gēnjù xínglǐ pái hào zhuīzōng bìng liú liánxì fāngshì gěi nín, ruò xínglǐ zhǎodào huì sòng dào nín zhǐdìng de dìzhǐ.
Nhân viên quầy dịch vụ hành lý: Xin điền “Phiếu khai báo hành lý thất lạc/trì hoãn” ở đây, chúng tôi sẽ theo dõi theo mã và để lại thông tin liên hệ cho ông, nếu tìm được sẽ gửi tới địa chỉ ông chỉ định.
阮明武:好的,我们填写信息并留下联系电话。谢谢你们的帮助。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, wǒmen tiánxiě xìnxī bìng liú xià liánxì diànhuà. Xièxie nǐmen de bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chúng tôi sẽ điền thông tin và để lại số điện thoại. Cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn.
(继续通过海关)
海关官员:请把海关申报单交给我。您是否携带需要申报的动植物、肉类、乳制品、大额现金或需申报的物品?
Hǎiguān guānyuán: Qǐng bǎ hǎiguān shēnbào dān jiāo gěi wǒ. Nín shìfǒu xiédài xūyào shēnbào de dòngzhíwù, ròulèi, rǔzhìpǐn, dà’é xiànjīn huò xū shēnbào de wùpǐn?
Cán bộ hải quan: Xin nộp tờ khai hải quan cho tôi. Ông có mang theo động, thực vật, thực phẩm tươi sống, sản phẩm từ sữa, tiền mặt lớn hay đồ vật cần khai báo không?
垂杨:我们没有携带需要申报的物品,只有个人使用的电子产品和衣物。
Chuí Yáng: Wǒmen méiyǒu xiédài xūyào shēnbào de wùpǐn, zhǐ yǒu gèrén shǐyòng de diànzǐ chǎnpǐn hé yīwù.
Thùy Dương: Chúng em không mang đồ phải khai báo, chỉ có đồ điện tử dùng cá nhân và quần áo.
海关官员:请走绿色通道(Nothing to declare),祝您在华期间愉快。
Hǎiguān guānyuán: Qǐng zǒu lǜsè tōngdào (Nothing to declare), zhù nín zài Huá qījiān yúkuài.
Cán bộ hải quan: Xin đi cửa màu xanh (không có hàng cần khai báo), chúc quý khách thời gian ở Trung Quốc vui vẻ.
(若被抽查)
海关人员:请把箱子打开检查,是否携带需申报的礼品或商业样品?
Hǎiguān rényuán: Qǐng bǎ xiāngzi dǎkāi jiǎnchá, shìfǒu xiédài xū shēnbào de lǐpǐn huò shāngyè yàngpǐn?
Nhân viên hải quan: Xin mở vali để kiểm tra, ông/chị có mang quà tặng hoặc mẫu hàng thương mại cần khai báo không?
阮明武:这是个人使用的东西,没有商业用途,这里是发票和购买凭证。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì gèrén shǐyòng de dōngxi, méiyǒu shāngyè yòngtú, zhèlǐ shì fāpiào hé gòumǎi píngzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là đồ dùng cá nhân, không dùng vào mục đích thương mại, đây là hóa đơn và chứng từ mua hàng.
海关人员:好的,检验完毕,您可以通过。
Hǎiguān rényuán: Hǎo de, jiǎnyàn wánbèi, nín kěyǐ tōngguò.
Nhân viên hải quan: Được rồi, kiểm tra xong, ông/chị có thể qua.
(出海关后)
阮明武:我们要在机场换一点人民币和买电话卡,在哪里可以办理?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yào zài jīchǎng huàn yīdiǎn Rénmínbì hé mǎi diànhuà kǎ, zài nǎlǐ kěyǐ bànlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta cần đổi chút Nhân dân tệ và mua thẻ sim, chỗ nào làm được?
机场工作人员:出海关后右手边有货币兑换和通信服务柜台,可以办理电话卡和上网套餐。
Jīchǎng gōngzuò rényuán: Chū hǎiguān hòu yòu shǒubiān yǒu huòbì duìhuàn hé tōngxìn fúwù guìtái, kěyǐ bànlǐ diànhuà kǎ hé shàngwǎng tàocān.
Nhân viên sân bay: Ra khỏi hải quan bên phải có quầy đổi tiền và dịch vụ viễn thông, có thể mua thẻ điện thoại và gói data.
垂杨:我们选择打车还是坐机场快轨去市区?哪种更快?
Chuí Yáng: Wǒmen xuǎnzé dǎchē háishì zuò jīchǎng kuàiguǐ qù shìqū? Nǎ zhǒng gèng kuài?
Thùy Dương: Chúng ta đi taxi hay đi tàu airport express vào trung tâm? Cái nào nhanh hơn?
阮明武:按行李和时间决定,若想省时并且行李不多可以坐机场快轨,若行李多或直接去酒店门口就打车。我们现在把地址给司机看。
Ruǎn Míng Wǔ: Àn xínglǐ hé shíjiān juédìng, ruò xiǎng shěng shí bìngqiě xínglǐ bù duō kěyǐ zuò jīchǎng kuàiguǐ, ruò xínglǐ duō huò zhíjiē qù jiǔdiàn ménkǒu jiù dǎchē. Wǒmen xiànzài bǎ dìzhǐ gěi sījī kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tùy vào hành lý và thời gian, nếu muốn nhanh mà ít hành lý thì đi tàu nhanh, nếu nhiều hành lý hoặc đi thẳng khách sạn thì nên taxi. Bây giờ chúng ta đưa địa chỉ cho bác tài xem.
(在出租车排队处)
阮明武:司机师傅,请带我们去北京市朝阳区XX大厦,能打表吗?谢谢。
Ruǎn Míng Wǔ: Sījī shīfu, qǐng dài wǒmen qù Běijīng shì Cháoyáng qū XX dàshà, néng dǎ biǎo ma? Xièxie.
Nguyễn Minh Vũ: Bác tài ơi, xin chở chúng tôi đến tòa nhà XX, quận Triều Dương, Bắc Kinh, có chạy đồng hồ không ạ? Cảm ơn.
出租车司机:可以,打表的。请上车并放好行李,前往大约需要四十到六十分钟(视路况)。
Chūzūchē sījī: Kěyǐ, dǎ biǎo de. Qǐng shàng chē bìng fàng hǎo xínglǐ, qiánwǎng dàyuē xūyào sìshí dào liùshí fēnzhōng (shì lùkuàng).
Tài xế taxi: Được, có đồng hồ. Xin lên xe và để hành lý gọn, đi đến đó khoảng 40–60 phút (tùy giao thông).
(路上,阮明武给公司报平安)
阮明武:总经理,我已安全抵达北京机场,行李已领取,正在前往酒店。预计四十分钟后到达。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǒngjīnglǐ, wǒ yǐ ānquán dǐdá Běijīng jīchǎng, xínglǐ yǐ lǐngqǔ, zhèngzài qiánwǎng jiǔdiàn. Yùjì sìshí fēnzhōng hòu dàodá.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng giám đốc, tôi đã đến sân bay Bắc Kinh an toàn, đã nhận hành lý, đang đi tới khách sạn. Dự kiến khoảng 40 phút sẽ tới.
公司联系人:收到,注意休息,下午两点有会议,你按时参加。需要我们安排车辆接你吗?
Gōngsī liánxìrén: Shōudào, zhùyì xiūxi, xiàwǔ liǎng diǎn yǒu huìyì, nǐ ànshí cānjiā. Xūyào wǒmen ānpái chēliàng jiē nǐ ma?
Người liên hệ công ty: Đã nhận, chú ý nghỉ ngơi, chiều 2 giờ có họp, anh tham gia đúng giờ nhé. Cần công ty sắp xe đón không?
阮明武:不用了,我已经打车前往酒店。如有变化我会及时联系。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù yòng le, wǒ yǐjīng dǎchē qiánwǎng jiǔdiàn. Rú yǒu biànhuà wǒ huì jíshí liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần, tôi đã đi taxi đến khách sạn. Nếu có thay đổi tôi sẽ liên hệ ngay.
(到达酒店门口,取行李下车并准备办理入住)
阮明武:师傅,谢谢您。请帮我们把行李拿下车。我们在大堂办理入住。
Ruǎn Míng Wǔ: Shīfu, xièxie nín. Qǐng bāng wǒmen bǎ xínglǐ ná xià chē. Wǒmen zài dàtáng bànlǐ rùzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn bác tài. Xin giúp mang hành lý xuống xe. Chúng tôi sẽ làm thủ tục ở sảnh.
垂杨:终于到了,先去前台办理入住,然后稍作休息准备下午的会议。
Chuí Yáng: Zhōngyú dàole, xiān qù qiántái bànlǐ rùzhù, ránhòu shāo zuò xiūxi yùnbèi xiàwǔ de huìyì.
Thùy Dương: Cuối cùng cũng tới, chúng ta đi quầy lễ tân làm thủ tục, nghỉ ngơi chút rồi chuẩn bị cho cuộc họp chiều.
阮明武:好的,今天的流程就到这里。如果你还想要我把这些场景整理成常用句子表或者练习题,我可以继续写。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, jīntiān de liúchéng jiù dào zhèlǐ. Rúguǒ nǐ hái xiǎng yào wǒ bǎ zhèxiē chǎngjǐng zhěnglǐ chéng chángyòng jù huò zhě liànxí tí, wǒ kěyǐ jìxù xiě.
Nguyễn Minh Vũ: Được, quy trình cho hôm nay tới đây. Nếu bạn muốn, tôi có thể tổng hợp các mẫu câu thông dụng hoặc đề luyện tập từ những tình huống này, tôi sẽ tiếp tục soạn.
垂杨:很好,请把常用句子整理成对话练习,我想多练口语表达。
Chuí Yáng: Hěn hǎo, qǐng bǎ chángyòng jùzi zhěnglǐ chéng duìhuà liànxí, wǒ xiǎng duō liàn kǒuyǔ biǎodá.
Thùy Dương: Rất tốt, hãy sắp xếp lại các câu thông dụng thành bài tập đối thoại, em muốn luyện nói nhiều hơn.
前台接待:欢迎光临XX大酒店,请问您要办理几晚入住?需要开具普通发票还是增值税专用发票?
Qiántái jiēdài: Huānyíng guānglín XX Dà Jiǔdiàn, qǐngwèn nín yào bànlǐ jǐ wǎn rùzhù? Xūyào kāijù pǔtōng fāpiào háishì zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào?
Lễ tân: Chào mừng đến khách sạn XX, xin hỏi quý khách muốn làm thủ tục ở mấy đêm? Cần xuất hóa đơn thường hay hóa đơn GTGT (VAT) chuyên dụng?
阮明武:我们预订了两晚的商务大床房,请帮我们办理入住。我需要一张增值税普通发票,发票抬头写公司名称即可。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yùdìng le liǎng wǎn de shāngwù dàchuáng fáng, qǐng bāng wǒmen bànlǐ rùzhù. Wǒ xūyào yī zhāng zēngzhíshuì pǔtōng fāpiào, fāpiào táitóu xiě gōngsī míngchēng jí kě.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi đã đặt phòng 2 đêm loại business giường lớn, xin làm thủ tục nhận phòng. Tôi cần một hóa đơn (loại VAT thường), phần tiêu đề hóa đơn ghi tên công ty là được.
前台接待:好的,请出示护照与预订单,并请在这张登记表上签名。您需要叫醒服务、加床或晚间送餐服务吗?
Qiántái jiēdài: Hǎo de, qǐng chūshì hùzhào yǔ yùdìng dān, bìng qǐng zài zhè zhāng dēngjì biǎo shàng qiānmíng. Nín xūyào jiàoxǐng fúwù, jiā chuáng huò wǎnɡān sòngcān fúwù ma?
Lễ tân: Được, xin xuất trình hộ chiếu và xác nhận đặt phòng, và ký tên vào phiếu đăng ký này. Quý khách có cần dịch vụ gọi đánh thức, kê thêm giường hay phục vụ ăn đêm không ạ?
垂杨:我们需要商用会议室打印和复印材料,请问商务中心几点开门?另外房间里有无线网络和充电插座吗?
Chuí Yáng: Wǒmen xūyào shāngyòng huìyì shì dǎyìn hé fùyìn cáiliào, qǐngwèn shāngwù zhōngxīn jǐ diǎn kāimén? Lìngwài fángjiān lǐ yǒu wúxiàn wǎngluò hé chōngdiàn chāzuǒ ma?
Thùy Dương: Chúng em cần phòng hội nghị để in và photocopy tài liệu, cho hỏi trung tâm thương vụ mở cửa mấy giờ? Thêm nữa phòng có wifi và ổ cắm sạc không?
前台接待:商务中心从早上七点开门到晚上十点。房间提供免费无线网络,前台会给您一张接入卡,房间内有国际插座和备用充电转换器,如需打印请把文件发到商务中心邮箱或U盘交给工作人员。
Qiántái jiēdài: Shāngwù zhōngxīn cóng zǎoshang qī diǎn kāimén dào wǎnshang shí diǎn. Fángjiān tígōng miǎnfèi wúxiàn wǎngluò, qiántái huì gěi nín yī zhāng jiērù kǎ, fángjiān nèi yǒu guójì chāzuò hé bèiyòng chōngdiàn zhuǎnhuànqì, rú xū dǎyìn qǐng bǎ wénjiàn fā dào shāngwù zhōngxīn yóuxiāng huò U pán jiāo gěi gōngzuò rényuán.
Lễ tân: Trung tâm thương vụ mở 7:00–22:00. Phòng có wifi miễn phí, lễ tân sẽ đưa cho quý khách mã truy cập, trong phòng có ổ cắm quốc tế và bộ chuyển đổi dự phòng; nếu cần in, xin gửi file vào email trung tâm hoặc mang USB đến giao cho nhân viên.
阮明武:麻烦把Wi-Fi账号密码写给我一份,另外能帮忙把明天下午两点在贵酒店会议室预留半小时吗?我们需要做设备测试。
Ruǎn Míng Wǔ: Máfan bǎ Wi-Fi zhànghào mìmǎ xiě gěi wǒ yī fèn, lìngwài néng bāngmáng bǎ míngtiān xiàwǔ liǎng diǎn zài guì jiǔdiàn huìyì shì yùliú bàn xiǎoshí ma? Wǒmen xūyào zuò shèbèi cèshì.
Nguyễn Minh Vũ: Phiền lễ tân ghi giúp tôi tài khoản & mật khẩu Wi-Fi. Đồng thời xin giữ phòng họp của khách sạn lúc 14:00 ngày mai nửa tiếng, chúng tôi cần thử thiết bị.
前台接待:好的,Wi-Fi账号和密码在这张小卡上。已为您在会议室预留15:30前的设备测试时间,若需延长请提前告知。我们也可以为您提供HDMI线与无线麦克风。
Qiántái jiēdài: Hǎo de, Wi-Fi zhànghào hé mìmǎ zài zhè zhāng xiǎokǎ shàng. Yǐ wèi nín zài huìyì shì yùliú 15:30 qián de shèbèi cèshì shíjiān, ruò xū yáncháng qǐng tíqián gàozhī. Wǒmen yě kěyǐ wèi nín tígōng HDMI xiàn yǔ wúxiàn màikèfēng.
Lễ tân: Được, tài khoản và mật khẩu wifi ở trên thẻ nhỏ này. Chúng tôi đã đặt trước phòng họp để quý khách kiểm tra thiết bị trước giờ 15:30, nếu cần kéo dài xin báo trước. Khách sạn cũng có dây HDMI và micro không dây để hỗ trợ.
(客房电器或设施问题场景)
阮明武:房间的空调似乎不够凉,温度调了但风很小,麻烦客房服务来看看。
Ruǎn Míng Wǔ: Fángjiān de kōngtiáo sìhū bùgòu liáng, wēndù tiáole dàn fēng hěn xiǎo, máfan kèfáng fúwù lái kànkan.
Nguyễn Minh Vũ: Máy lạnh trong phòng có vẻ không mát lắm, đã chỉnh mà gió yếu, phiền bộ phận phòng giúp đến xem.
客房服务:非常抱歉,我马上派人检修或为您更换房间。请问您要现在更换还是等我们检查后再决定?
Kèfáng fúwù: Fēicháng bàoqiàn, wǒ mǎshàng pài rén jiǎnxiū huò wèi nín gēnghuàn fángjiān. Qǐngwèn nín yào xiànzài gēnghuàn háishì děng wǒmen jiǎnchá hòu zài juédìng?
Phục vụ phòng: Rất xin lỗi, tôi sẽ lập tức cử người kiểm tra hoặc đổi phòng cho quý ông. Xin hỏi quý vị muốn đổi phòng ngay hay đợi chúng tôi kiểm tra rồi quyết định?
垂杨:我们先等一下检查,如果需要更换再麻烦您。顺便请给我们提供两条额外的洗漱毛巾和两个矿泉水。
Chuí Yáng: Wǒmen xiān děng yīxià jiǎnchá, rúguǒ xūyào gēnghuàn zài máfan nín. Shùnbian qǐng gěi wǒmen tígōng liǎng tiáo éwài de xǐshù máojīn hé liǎng gè kuàngquánshuǐ.
Thùy Dương: Chúng ta đợi kiểm tra trước, nếu cần đổi thì phiền. Nhân tiện làm ơn gửi thêm 2 khăn rửa mặt và 2 chai nước khoáng.
(前往商务中心打印与测试设备)
商务中心工作人员:您好,请把要打印的文件发到这个邮箱,打印后我们会通知您取件。若需彩色打印或装订请注明。
Shāngwù zhōngxīn gōngzuò rényuán: Nín hǎo, qǐng bǎ yào dǎyìn de wénjiàn fā dào zhège yóuxiāng, dǎyìn hòu wǒmen huì tōngzhī nín qǔjiàn. Ruò xū cǎisè dǎyìn huò zhuāngdìng qǐng zhùmíng.
Nhân viên trung tâm thương vụ: Xin chào, gửi file cần in vào email này, in xong chúng tôi sẽ thông báo để quý khách đến nhận. Nếu cần in màu hoặc đóng ghim vui lòng ghi rõ.
阮明武:文件已发,请打印十份A4彩色并装订两份。麻烦检查我们的U盘中是否有最后版本的演示文稿。
Ruǎn Míng Wǔ: Wénjiàn yǐ fā, qǐng dǎyìn shí fèn A4 cǎisè bìng zhuāngdìng liǎng fèn. Máfan jiǎnchá wǒmen de U pán zhōng shìfǒu yǒu zuìhòu bǎn běn de yǎnshì wéngǎo.
Nguyễn Minh Vũ: File đã gửi, xin in 10 bản A4 màu và đóng 2 bản. Phiền kiểm tra trong USB của chúng tôi có bản 演示 (presentation) cuối cùng không.
商务中心工作人员:已收到文件并开始打印。我们已检查U盘,演示文稿是最新版本,文件名为“Company_Presentation_final.pptx”。打印与装订预计十分钟完成。
Shāngwù zhōngxīn gōngzuò rényuán: Yǐ shōudào wénjiàn bìng kāishǐ dǎyìn. Wǒmen yǐ jiǎnchá U pán, yǎnshì wéngǎo shì zuìxīn bǎn běn, wénjiàn míng wéi “Company_Presentation_final.pptx”. Dǎyìn yǔ zhuāngdìng yùjì shí fēnzhōng wánchéng.
Nhân viên trung tâm: Đã nhận file và bắt đầu in. Chúng tôi kiểm tra USB, bản presentation là bản mới nhất, tên file “Company_Presentation_final.pptx”. Việc in và đóng dự kiến 10 phút xong.
(准备会议并前往客户公司)
会议联络人:您好,感谢您接受本次会议邀请。会议地点在我们公司5楼会议室,建议您提前十分钟到达。我们为您准备了投影仪、白板和瓶装水。
Huìyì liánluò rén: Nín hǎo, gǎnxiè nín jiēshòu běn cì huìyì yāoqǐng. Huìyì dìdiǎn zài wǒmen gōngsī 5 lóu huìyì shì, jiànyì nín tíqián shí fēnzhōng dàodá. Wǒmen wèi nín zhǔnbèi le tóuyǐngyí, báibǎn hé píngzhuāng shuǐ.
Người liên hệ họp: Xin chào, cảm ơn ông đã nhận lời mời. Hội họp diễn ra ở phòng họp tầng 5 công ty chúng tôi, đề nghị ông tới trước 10 phút. Chúng tôi sẽ chuẩn bị máy chiếu, bảng trắng và nước đóng chai.
阮明武:好的,我们会准时到达。请问会议开始前有无线网络接入和投影线兼容Mac电脑吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, wǒmen huì zhǔnshí dàodá. Qǐngwèn huìyì kāishǐ qián yǒu wúxiàn wǎngluò jiērù hé tóuyǐng xiàn jiānróng Mac diànnǎo ma?
Nguyễn Minh Vũ: Được, chúng tôi sẽ đến đúng giờ. Xin hỏi trước khi bắt đầu có wifi và dây kết nối tương thích với Mac không?
会议联络人:有无线网络,并准备了VGA与HDMI转接线及Type-C适配器。若您需要我们也可以安排现场技术人员协助连接。
Huìyì liánluò rén: Yǒu wúxiàn wǎngluò, bìng zhǔnbèi le VGA yǔ HDMI zhuǎnjiē xiàn jí Type-C shìpèiqì. Ruò nín xūyào wǒmen yě kěyǐ ānpái xiànchǎng jìshù rényuán xiézhù liánjiē.
Người liên hệ họp: Có wifi, và đã chuẩn bị dây VGA, HDMI và adapter Type-C. Nếu cần chúng tôi có thể điều kỹ thuật viên hỗ trợ kết nối tại chỗ.
(会议现场:签到、交换名片、演示与讨论)
客户代表:欢迎阮先生和垂杨女士,先请在签到表上签名并放下名片。我们先做自我介绍,然后进入演示环节。
Kèhù dàibiǎo: Huānyíng Ruǎn xiānshēng hé Chuí Yáng nǚshì, xiān qǐng zài qiāndào biǎo shàng qiānmíng bìng fàng xià míngpiàn. Wǒmen xiān zuò zìwǒ jièshào, ránhòu jìnrù yǎnshì huánjié.
Đại diện khách hàng: Chào anh Ruǎn và chị Chuí Yáng, xin ký tên lên danh sách điểm danh và đặt namecard. Chúng ta sẽ giới thiệu bản thân rồi vào phần thuyết trình.
阮明武:非常感谢,我先做简短公司与项目背景介绍,随后由垂杨展示技术细节。演示时间大约二十分钟,之后留十分钟答疑。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng gǎnxiè, wǒ xiān zuò jiǎnduǎn gōngsī yǔ xiàngmù bèijǐng jièshào, suíhòu yóu Chuí Yáng zhǎnshì jìshù xìjié. Yǎnshì shíjiān dàyuē èrshí fēnzhōng, zhīhòu liú shí fēnzhōng dáyí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất cảm ơn, tôi sẽ giới thiệu ngắn gọn về công ty và bối cảnh dự án, sau đó Thùy Dương trình bày phần kỹ thuật. Thời gian trình bày khoảng 20 phút, sau đó dành 10 phút trả lời.
(演示过程中若遇到技术问题)
垂杨:投影画面有点偏色,我调整一下电脑的显示设置,能否请技术人员检查看线缆连接?
Chuí Yáng: Tóuyǐng huàmiàn yǒudiǎn piānsè, wǒ tiáozhěng yīxià diànnǎo de xiǎnshì shèzhì, néngfǒu qǐng jìshù rényuán jiǎnchá kàn xiànlǎn liánjiē?
Thùy Dương: Màn hình chiếu hơi lệch màu, em chỉnh cài đặt hiển thị trên máy một chút, có thể mời kỹ thuật kiểm tra dây kết nối không?
会议技术员:我这边检查了线缆与分辨率设置,已重新插拔接口并调正分辨率,现在画面正常。
Huìyì jìshù yuán: Wǒ zhè biān jiǎnchá le xiànlǎn yǔ fēnbiànlǜ shèzhì, yǐ chóngxīn chā bá jiēkǒu bìng tiáozhèng fēnbiànlǜ, xiànzài huàmiàn zhèngcháng.
Kỹ thuật viên họp: Tôi đã kiểm tra dây và cài đặt độ phân giải, rút cắm lại và chỉnh độ phân giải, bây giờ hình ảnh đã bình thường.
(会后谈判、商定合同细节与发票问题)
客户代表:关于价格与付款方式,我们建议分两期付款,签署合同后先付30%订金,剩余部分在项目验收后结清。请问贵公司是否接受?另外请提供正式发票。
Kèhù dàibiǎo: Guānyú jiàgé yǔ fùkuǎn fāngshì, wǒmen jiànyì fēn liǎng qī fùkuǎn, qiānshǔ hétóng hòu xiān fù 30% dìngjīn, shèngyú bùfen zài xiàngmù yànshōu hòu jiéqīng. Qǐngwèn guì gōngsī shìfǒu jiēshòu? Lìngwài qǐng tígōng zhèngshì fāpiào.
Đại diện khách hàng: Về giá và phương thức thanh toán, chúng tôi đề xuất chia làm 2 đợt, ký hợp đồng trả 30% tiền đặt cọc, phần còn lại thanh toán sau nghiệm thu. Quý công ty có chấp nhận không? Đồng thời xin cung cấp hóa đơn chính thức.
阮明武:可以接受分期付款的安排。关于发票,我们可以在收到预付款后开具相应金额的增值税发票,发票抬头和税号请稍后发给我们财务。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ jiēshòu fēnqī fùkuǎn de ānpái. Guānyú fāpiào, wǒmen kěyǐ zài shōudào yùfùkuǎn hòu kāijù xiāngyīng jīn’é de zēngzhíshuì fāpiào, fāpiào táitóu hé shuìhào qǐng shāohòu fā gěi wǒmen cáiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi chấp nhận việc trả góp. Về hóa đơn, sau khi nhận được tiền đặt cọc sẽ xuất hóa đơn VAT tương ứng; phần tiêu đề và mã số thuế xin khách gửi cho phòng kế toán sau.
(会议结束、共进午餐、处理发票与收据)
餐厅服务员:欢迎光临会议室旁的商务午餐,我们已为您准备了商务套餐,请问是否需要无肉或低盐餐食?
Cāntīng fúwùyuán: Huānyíng guānglín huìyì shì páng de shāngwù wǔcān, wǒmen yǐ wèi nín zhǔnbèi le shāngwù tàocān, qǐngwèn shìfǒu xūyào wúròu huò dī yán cānshí?
Phục vụ nhà hàng: Mời quý khách dùng bữa trưa business cạnh phòng họp, chúng tôi đã chuẩn bị set, xin hỏi có cần món chay hoặc ít muối không?
垂杨:我们都可以吃,若可能请帮忙标明含花生或海鲜的菜品,以便有食物过敏的同事选择。
Chuí Yáng: Wǒmen dōu kěyǐ chī, ruò kěnéng qǐng bāngmáng biāomíng hán huāshēng huò hǎixiān de càipǐn, yǐbiàn yǒu shíwù guòmǐn de tóngshì xuǎnzé.
Thùy Dương: Chúng tôi đều dùng được, nếu được xin đánh dấu rõ món có đậu phộng hay hải sản để đồng nghiệp bị dị ứng dễ chọn.
阮明武:请把午餐的发票和收据分别开具给我们,公司需要用于报销,发票抬头写“XX有限公司”,并附上开票信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng bǎ wǔcān de fāpiào hé shōujù fēnbié kāijù gěi wǒmen, gōngsī xūyào yòngyú bàoxiāo, fāpiào táitóu xiě “XX Yǒuxiàn Gōngsī”, bìng fù shàng kāipiào xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Xin xuất hóa đơn VAT và biên lai cho bữa trưa, công ty cần để thanh toán hoàn trả, phần tiêu đề ghi “Công ty TNHH XX” và kèm thông tin xuất hóa đơn.
餐厅服务员:好的,我们会为您开具增值税普通发票并同时给您餐饮消费收据,稍后送到会议室。
Cāntīng fúwùyuán: Hǎo de, wǒmen huì wèi nín kāijù zēngzhíshuì pǔtōng fāpiào bìng tóngshí gěi nín cānyǐn xiāofèi shōujù, shāohòu sòng dào huìyì shì.
Phục vụ nhà hàng: Được, chúng tôi sẽ xuất hóa đơn VAT thường và đồng thời đưa biên lai chi tiêu ăn uống, sẽ gửi tới phòng họp sau.
(回到酒店、准备报销材料与晚上整理)
阮明武:今天的会议进展顺利,明天上午我们还有两场客户拜访,麻烦前台帮我们叫早(叫醒服务)并预定早饭打包。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān de huìyì jìnzhǎn shùnlì, míngtiān shàngwǔ wǒmen hái yǒu liǎng chǎng kèhù bàifǎng, máfan qiántái bāng wǒmen jiào zǎo (jiàoxǐng fúwù) bìng yùdìng zǎofàn dǎbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Cuộc họp hôm nay tiến triển tốt, sáng mai chúng ta còn 2 cuộc gặp khách, phiền lễ tân gọi đánh thức và đặt sẵn ăn sáng đóng hộp giúp.
前台接待:已为您预订明日早上6:30的叫醒服务与外带早餐,酒店可为您准备含保温盒的打包早餐并在6:00送至房门。
Qiántái jiēdài: Yǐ wèi nín yùdìng míngrì zǎoshang liù diǎn sānshí de jiàoxǐng fúwù yǔ wàidài zǎocān, jiǔdiàn kě wèi nín zhǔnbèi hán bǎowēn hé de dǎbāo zǎocān bìng zài liù diǎn zhōng sòng zhì fángmén.
Lễ tân: Đã đặt dịch vụ gọi đánh thức 06:30 và bữa sáng mang đi cho ngày mai; khách sạn sẽ chuẩn bị hộp giữ ấm và giao đến cửa phòng lúc 06:00.
垂杨:请再帮我们确认明天下午回国航班的值机时间,我们需要安排车辆在机场门口等候。
Chuí Yáng: Qǐng zài bāng wǒmen quèrèn míngtiān xiàwǔ huíguó hángbān de zhíjī shíjiān, wǒmen xūyào ānpái chēliàng zài jīchǎng ménkǒu děnghòu.
Thùy Dương: Xin lễ tân kiểm tra giúp giờ làm thủ tục chuyến bay chiều mai về nước, chúng tôi cần sắp xếp xe chờ ở cửa sân bay.
前台接待:请把您的航班号告诉我,我帮您查询并安排接机车辆,可提供计程车或商务车接送服务,若需开具接送费用收据请提前说明。
Qiántái jiēdài: Qǐng bǎ nín de hángbān hào gàosù wǒ, wǒ bāng nín cháxún bìng ānpái jiēsījī chēliàng, kě tígōng jìchéngchē huò shāngwù chē jiēsòng fúwù, ruò xū kāijù jiēsòng fèiyòng shōujù qǐng tíqián shuōmíng.
Lễ tân: Xin cho biết số hiệu chuyến bay, tôi sẽ kiểm tra và sắp xếp xe đón; khách sạn có taxi hay xe thương vụ, nếu cần biên lai phí đón tiễn xin báo trước.
(次日:叫醒、早餐、前往机场)
叫醒服务:早上好,按照预定时间为您叫醒,请起床准备,外带早餐已在门口放置。
Jiàoxǐng fúwù: Zǎoshang hǎo, ànzhào yùdìng shíjiān wèi nín jiàoxǐng, qǐng qǐchuáng zhǔnbèi, wàidài zǎocān yǐ zài ménkǒu fàngzhì.
Dịch vụ gọi đánh thức: Chào buổi sáng, gọi đánh thức theo giờ đã đặt, xin quý khách dậy chuẩn bị, bữa sáng mang đi đã đặt trước ở cửa phòng.
阮明武:谢谢,我们马上出发。请把今天的住宿发票留到前台,我会在退房时一并结清。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxie, wǒmen mǎshàng chūfā. Qǐng bǎ jīntiān de zhùsù fāpiào liú dào qiántái, wǒ huì zài tuìfáng shí yībìng jiéqīng.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn, chúng tôi sẽ đi ngay. Xin để hóa đơn lưu tại lễ tân, tôi sẽ thanh toán cùng lúc trả phòng.
(退房与送机)
前台接待:已为您保留发票和行程单,退房时我们会把所有费用列单并请您确认签字。车辆将在预约时间到达酒店门口,司机会持牌接您。
Qiántái jiēdài: Yǐ wèi nín bǎoliú fāpiào hé xíngchéng dān, tuìfáng shí wǒmen huì bǎ suǒyǒu fèiyòng liè dān bìng qǐng nín quèrèn qiānzì. Chēliàng jiāng zài yùyuē shíjiān dàodá jiǔdiàn ménkǒu, sījī huì chí pái jiē nín.
Lễ tân: Chúng tôi đã giữ hóa đơn và itinerary, khi trả phòng sẽ liệt kê chi phí và xin quý khách ký xác nhận. Xe đón sẽ đến đúng giờ, tài xế đeo bảng tên để đón quý vị.
阮明武:非常感谢这几天的帮助。若回国时航班有变动,我们会第一时间联系您协助改签或安排交通。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng gǎnxiè zhè jǐ tiān de bāngzhù. Ruò huíguó shí hángbān yǒu biàndòng, wǒmen huì dì yī shíjiān liánxì nín xiézhù gǎiqiān huò ānpái jiāotōng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất cảm ơn sự hỗ trợ trong vài ngày qua. Nếu khi về chuyến bay thay đổi, chúng tôi sẽ liên hệ ngay để nhờ hỗ trợ đổi vé hoặc sắp xếp phương tiện.
(若遇到航班延误或需要改签)
阮明武:先生/女士,我们刚收到航空公司通知,回程航班延误两个小时,请问能否帮我们延长酒店退房时间或安排行李暂存?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiānshēng/nǚshì, wǒmen gāng shōudào hángkōng gōngsī tōngzhī, huíchéng hángbān yánwù liǎng gè xiǎoshí, qǐngwèn néngfǒu bāng wǒmen yáncháng jiǔdiàn tuìfáng shíjiān huò ānpái xínglǐ zàncún?
Nguyễn Minh Vũ: Thưa anh/chị, chúng tôi vừa nhận thông báo hãng bay, chuyến về bị delay 2 giờ, xin hỏi có thể giúp gia hạn giờ trả phòng hoặc giữ hành lý tạm thời không?
前台接待:可以为您延迟退房至下午一点(视房态而定),行李我们可以免费为您寄存至您离开酒店为止。若需午间休息室或付费加房请告知。
Qiántái jiēdài: Kěyǐ wèi nín yáncháng tuìfáng zhì xiàwǔ yī diǎn (shì fángtài ér dìng), xínglǐ wǒmen kěyǐ miǎnfèi wèi nín jìcún zhì nín líkāi jiǔdiàn wéi zhǐ. Ruò xū wǔjiān xiūxí shì huò fùfèi jiā fáng qǐng gàozhī.
Lễ tân: Chúng tôi có thể gia hạn trả phòng đến 13:00 (tùy tình trạng phòng), hành lý sẽ được giữ miễn phí đến khi quý vị rời khách sạn. Nếu cần phòng nghỉ trưa hoặc trả phí thêm phòng xin báo.
(最终离开、结算与感谢)
阮明武:请把所有费用明细与发票一并给我们,我们会用公司银行卡支付,麻烦快一点,我们赶往机场。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng bǎ suǒyǒu fèiyòng míngxì yǔ fāpiào yībìng gěi wǒmen, wǒmen huì yòng gōngsī yínhángkǎ zhīfù, máfan kuài yīdiǎn, wǒmen gǎn wǎng jīchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Xin gửi cho chúng tôi bảng kê chi phí và hóa đơn, chúng tôi sẽ thanh toán bằng thẻ công ty, làm ơn nhanh một chút, chúng tôi phải ra sân bay.
前台接待:已为您打印结账单与发票,请在收据处签字确认。祝您旅途顺利,期待您下次再来。
Qiántái jiēdài: Yǐ wèi nín dǎyìn jiézhàng dān yǔ fāpiào, qǐng zài shōujù chù qiānzì quèrèn. Zhù nín lǚtú shùnlì, qīdài nín xià cì zàilái.
Lễ tân: Đã in bill và hóa đơn, xin ký xác nhận tại quầy thu tiền. Chúc quý khách chuyến đi thuận lợi, hẹn gặp lại lần sau.
阮明武:您好,我们刚退房,发现账单上多出一项“迷你吧消费”,但我们没有打开过迷你吧,请帮忙核查并调整账单。
Ruǎn Míng Wǔ: Nín hǎo, wǒmen gāng tuìfáng, fāxiàn zhàngdān shàng duō chū yī xiàng “mínǐ bā xiāofèi”, dàn wǒmen méiyǒu dǎkāiguò mínǐ bā, qǐng bāngmáng héchá bìng tiáozhěng zhàngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, chúng tôi vừa trả phòng, thấy trên hóa đơn có mục “tiêu dùng minibar” nhưng chúng tôi không mở minibar, xin kiểm tra và điều chỉnh hóa đơn giúp.
前台接待:非常抱歉给您带来不便,请问您是哪个房号?我现在帮您核对消费明细并查看监控记录。
Qiántái jiēdài: Fēicháng bàoqiàn gěi nín dàilái bùbiàn, qǐngwèn nín shì nǎge fánghào? Wǒ xiànzài bāng nín héduì xiāofèi míngxì bìng chákàn jiānkòng jìlù.
Lễ tân: Rất xin lỗi vì bất tiện, xin hỏi quý khách phòng số mấy? Tôi sẽ kiểm tra chi tiết chi tiêu và xem lại camera giám sát.
阮明武:我们住的是1205房,这是房卡和退房凭证,请您核实并告知具体项目。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen zhù de shì yī èr líng wǔ fáng, zhè shì fáng kǎ hé tuìfáng píngzhèng, qǐng nín héshí bìng gàozhī jùtǐ xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi ở phòng 1205, đây là thẻ phòng và biên lai trả phòng, xin kiểm tra và cho biết mục cụ thể.
前台接待:请稍等,我这边查到了一笔在您退房前两小时登记的“迷你吧水”的消费记录,我们会调取监控核实,如确认属误记将马上为您冲抵并出具更正账单。
Qiántái jiēdài: Qǐng shāoděng, wǒ zhè biān chá dào le yī bǐ zài nín tuìfáng qián liǎng xiǎoshí dēngjì de “mínǐ bā shuǐ” de xiāofèi jìlù, wǒmen huì tiáoqǔ jiānkòng héshí, rú quèrèn shǔ wù jì jiāng mǎshàng wèi nín chōngdǐ bìng chūjù gēngzhèng zhàngdān.
Lễ tân: Xin chờ chút, tôi thấy có một mục “nước minibar” ghi lúc 2 tiếng trước khi quý khách trả phòng, chúng tôi sẽ tra camera; nếu xác định là ghi nhầm sẽ lập tức bù trừ và xuất hóa đơn điều chỉnh.
阮明武:谢谢。若需要我们签字确认或提供证据,请告诉我们下一步如何配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxie. Ruò xūyào wǒmen qiānzì quèrèn huò tígōng zhèngjù, qǐng gàosù wǒmen xià yī bù rúhé pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn. Nếu cần chúng tôi ký xác nhận hoặc cung cấp bằng chứng, xin cho biết bước tiếp theo để phối hợp.
(场景切换:酒店代寄合同与保价、快递单号)
阮明武:我们需要把一份签好的合同寄回国内客户公司,地址是:上海市静安区XX路XX号XX公司商务部,请问酒店可以代寄并开具快递单号吗?是否可以代收费用记到房账?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xūyào bǎ yī fèn qiān hǎo de hétóng jì huí guónèi kèhù gōngsī, dìzhǐ shì: Shànghǎi shì Jìng’ān qū XX lù XX hào XX gōngsī shāngwù bù, qǐngwèn jiǔdiàn kěyǐ dài jì bìng kāijù kuàidì dānhào ma? Shìfǒu kěyǐ dài shōu fèiyòng jì dào fáng zhàng?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi cần gửi một hợp đồng đã ký về công ty khách hàng ở Trung Quốc: Địa chỉ … Khách sạn có thể gửi giúp và cung cấp mã vận đơn không? Có thể cộng cước gửi vào hóa đơn phòng được không?
前台接待:可以的,我们提供快递服务,可为您选择标准快递或保价快递,若需保价请填写申报价值并支付保价费用,快递费用可以直接记入房账或刷信用卡。寄出后我们会把快递单号和追踪链接发到您留的手机或邮箱。
Qiántái jiēdài: Kěyǐ de, wǒmen tígōng kuàidì fúwù, kě wèi nín xuǎnzé biāozhǔn kuàidì huò bǎojià kuàidì, ruò xū bǎojià qǐng tiánxiě shēnbào jiàzhí bìng zhīfù bǎojià fèiyòng, kuàidì fèiyòng kěyǐ zhíjiē jì rù fáng zhàng huò shuā xìnyòngkǎ. Jì chū hòu wǒmen huì bǎ kuàidì dānhào hé zhuīzōng liànjiē fā dào nín liú de shǒujī huò yóuxiāng.
Lễ tân: Được, chúng tôi có dịch vụ gửi nhanh, có thể chọn thường hoặc có bảo giá, nếu bảo giá xin khai giá trị và trả phí bảo hiểm; cước sẽ ghi vào tài khoản phòng hoặc quẹt thẻ. Gửi xong sẽ gửi mã vận đơn và link tracking đến số điện thoại hoặc email của quý khách.
阮明武:请用保价快递并保价金额写为合同总额,快递费用请记到公司房账,单号发到我的邮箱:[email protected]
。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng yòng bǎojià kuàidì bìng bǎojià jīn’é xiě wèi hétóng zǒng’é, kuàidì fèiyòng qǐng jì dào gōngsī fángzhàng, dānhào fā dào wǒ de yóuxiāng: [email protected]
.
Nguyễn Minh Vũ: Xin gửi bảo giá theo tổng hợp đồng và ghi phí cước vào hóa đơn phòng công ty, gửi mã vận đơn về email của tôi.
(场景切换:若回国后行李延误需跟进 — 打电话给航空公司)
阮明武:喂,你好,我是CZ123航班的旅客,行李牌号RNU123456,抵达后行李未能及时找到,请问目前行李状态如何?什么时候可以送到我在本地的酒店或住址?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèi, nǐ hǎo, wǒ shì CZ123 hángbān de lǚkè, xínglǐ pái hào RNU123456, dǐdá hòu xínglǐ wèinéng jíshí zhǎodào, qǐngwèn mùqián xínglǐ zhuàngtài rúhé? Shénme shíhòu kěyǐ sòng dào wǒ zài běndì de jiǔdiàn huò zhùzhǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Alo, tôi là hành khách chuyến CZ123, mã hành lý RNU123456, sau khi đến hành lý chưa về kịp, xin hỏi hiện trạng hành lý ra sao? Khi nào có thể gửi tới khách sạn hoặc địa chỉ của tôi?
航空公司客服:非常抱歉给您带来不便,请提供您的登机牌号和联系电话,我会把您的行李信息提交到行李追踪系统并尽快给您一个预计送达时间。若48小时内仍未找到,我们将为您启动延误赔付流程并登记必要的索赔单据。
Hángkōng gōngsī kèfù: Fēicháng bàoqiàn gěi nín dàilái bùbiàn, qǐng tígōng nín de dēngjīpái hào hé liánxì diànhuà, wǒ huì bǎ nín de xínglǐ xìnxī tíjiāo dào xínglǐ zhuīzōng xìtǒng bìng jǐnkuài gěi nín yī gè yùjì sòngdá shíjiān. Ruò sìshíbā xiǎoshí nèi réng wèi zhǎodào, wǒmen jiāng wèi nín qǐdòng yánwù péifù liúchéng bìng dēngjì bìyào de suǒpéi dānjù.
Dịch vụ khách hàng hãng bay: Rất xin lỗi vì bất tiện, xin cung cấp số thẻ lên máy và số điện thoại, tôi sẽ đưa thông tin lên hệ thống truy tìm và báo lại thời gian dự kiến giao. Nếu 48 giờ vẫn chưa tìm được, chúng tôi sẽ khởi động quy trình bồi thường hành lý chậm và ghi nhận hồ sơ cần thiết.
阮明武:好的,我的登机牌号是CZ123-04567,联系电话是+84-9xxxxxxx,请帮我留意并把进展发短信或邮件通知我。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, wǒ de dēngjīpái hào shì CZ123-04567, liánxì diànhuà shì +84-9xxxxxxx, qǐng bāng wǒ liúyì bìng bǎ jìnzhǎn fā duǎnxìn huò yóujiàn tōngzhī wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, số thẻ lên máy của tôi là CZ123-04567, số điện thoại … xin theo dõi và thông báo tiến trình bằng SMS hoặc email.
(场景切换:回国后向公司财务报销差旅费用)
阮明武:你好,我来提交此次出差的报销材料:机票行程单、酒店增值税发票、餐饮发票、出租车票与会议打印费发票,请问需要按照公司差旅报销表逐项填写还是直接上传电子版?外币发票如何换算人民币?
Ruǎn Míng Wǔ: Nín hǎo, wǒ lái tíjiāo cǐ cì chūchāi de bàoxiāo cáiliào: jīpiào xíngchéng dān, jiǔdiàn zēngzhíshuì fāpiào, cānyǐn fāpiào, chūzūchē piào yǔ huìyì dǎyìn fèi fāpiào, qǐngwèn xūyào ànzhào gōngsī chāilǚ bàoxiāo biǎo zhúxiàng tiánxiě háishì zhíjiē shàngchuán diànzǐ bǎn? Wàibì fāpiào rúhé huìsuàn Rénmínbì?
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, tôi nộp chứng từ thanh toán công tác: vé máy bay, hóa đơn VAT khách sạn, hóa đơn ăn uống, vé taxi và hóa đơn in ấn; xin hỏi cần điền theo mẫu báo cáo công tác từng mục hay chỉ cần upload bản điện tử? Hóa đơn ngoại tệ quy đổi sang CNY thế nào?
财务人员:您好,公司要求填写《差旅报销单》并附上原始发票扫描件。外币发票按报销当天银行公布的中间价或公司财务规定的换算率折算成人民币,并在单据上注明换算依据。若发票为电子发票请提供可验证的二维码或发票代码与号码。
Cáiwù rényuán: Nín hǎo, gōngsī yāoqiú tiánxiě “Chāilǚ bàoxiāo dān” bìng fù shàng yuánshǐ fāpiào sǎomiánjiàn. Wàibì fāpiào àn bàoxiāo dāngtiān yínháng gōngbù de zhōngjiān jià huò gōngsī cáiwù guīdìng de huànsuànlǜ zhé suàn chéng Rénmínbì, bìng zài dānjù shàng zhǔn míng huànsuàn yījù. Ruò fāpiào wèi diànzǐ fāpiào qǐng tígōng kě yànzhèng de èrwéi mǎ huò fāpiào dàimǎ yǔ hàomǎ.
Nhân viên kế toán: Xin chào, công ty yêu cầu điền mẫu “Phiếu thanh toán công tác” kèm bản scan hóa đơn gốc. Hóa đơn ngoại tệ quy theo tỷ giá trung bình ngân hàng ngày nộp hoặc theo tỷ lệ quy đổi mà công ty quy định, và ghi rõ căn cứ quy đổi. Nếu là hóa đơn điện tử, cung cấp mã QR hoặc mã & số hóa đơn để tra cứu.
阮明武:我已把发票扫描件和差旅单发到财务邮箱[email protected]
,请确认收到并告知预计审核时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yǐ bǎ fāpiào sǎomiánjiàn hé chāilǚ dān fā dào cáiwù yóuxiāng [email protected]
, qǐng quèrèn shōudào bìng gàozhī yùjì shěnhé shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi đã gửi bản scan hóa đơn và phiếu công tác tới email [email protected]
, xin xác nhận đã nhận và báo thời gian dự kiến kiểm duyệt.
财务人员:已收到,我们会在三个工作日内完成初审,如需补充证明材料会邮件通知您。审核通过后将在下次对账日统一转账至您公司账户,请提供收款账户信息与开户银行全称。
Cáiwù rényuán: Yǐ shōudào, wǒmen huì zài sān gè gōngzuò rì nèi wánchéng chūshěn, rú xū bǔchōng zhèngmíng cáiliào huì yóujiàn tōngzhī nín. Shěnhé tōngguò hòu jiāng zài xià cì duìzhàng rì tǒngyī zhuǎnzhàng zhì nín gōngsī zhànghù, qǐng tígōng shōukuǎn zhànghù xìnxī yǔ kāihù yínháng quánchēng.
Nhân viên kế toán: Đã nhận, chúng tôi sẽ rà soát sơ bộ trong 3 ngày làm việc; nếu cần bổ sung sẽ thông báo qua email. Sau duyệt sẽ chuyển tiền vào tài khoản công ty vào ngày đối chiếu tiếp theo, xin cung cấp thông tin tài khoản và tên ngân hàng đầy đủ.
(场景切换:向客户发送会后资料与合作确认邮件)
阮明武(写邮件):主题:感谢会面并附上演示文稿与会议纪要 — 客户联系人王经理,您好,感谢贵公司今日接待,附件为演示文稿“Company_Presentation_final.pptx”和会议纪要,请查收并如有修改意见请于三日内反馈。期待下一步合作与签署合同时间。祝好。
Ruǎn Míng Wǔ (xiě yóujiàn): Zhǔtí: Gǎnxiè huìmiàn bìng fù shàng yǎnshì wéngǎo yǔ huìyì jìyào — Kèhù liánxìrén Wáng jīnglǐ, nín hǎo, gǎnxiè guì gōngsī jīnrì jiēdài, fùjiàn wéi yǎnshì wéngǎo “Company_Presentation_final.pptx” hé huìyì jìyào, qǐng chāoshōu bìng rú yǒu xiūgǎi yìjiàn qǐng yú sān rì nèi fǎnkuì. Qídài xià yībù hézuò yǔ qiānshǔ hétóng shíjiān. Zhù hǎo.
Nguyễn Minh Vũ (viết email): Chủ đề: Cảm ơn buổi gặp và đính kèm bài thuyết trình + biên bản họp — Kính gửi Mr. Vương, cảm ơn Quý công ty đã tiếp đón hôm nay, tệp đính kèm là “Company_Presentation_final.pptx” và biên bản họp, xin kiểm tra và nếu có chỉnh sửa vui lòng phản hồi trong 3 ngày. Mong sớm hợp tác tiếp theo và chốt thời gian ký hợp đồng. Trân trọng.
客户代表(回复邮件):王经理:已收到演示文稿与纪要,非常专业。我们将在两日内与法务确认合同条款并回复付款时间表,若需修改我们会标注并回签。期待合作。
Kèhù dàibiǎo (huífù yóujiàn): Wáng jīnglǐ: Yǐ shōudào yǎnshì wéngǎo yǔ jìyào, fēicháng zhuānyè. Wǒmen jiāng zài liǎng rì nèi yǔ fǎwù quèrèn hétóng tiáokuǎn bìng huífù fùkuǎn shíjiānbiǎo, ruò xū xiūgǎi wǒmen huì biāozhù bìng huíqiān. Qídài hézuò.
Đại diện khách hàng (phản hồi email): Mr. Vương: Đã nhận bài thuyết trình và biên bản, rất chuyên nghiệp. Chúng tôi sẽ xác nhận điều khoản hợp đồng với phòng pháp chế trong 2 ngày và phản hồi lịch thanh toán; nếu cần chỉnh sửa sẽ đánh dấu và ký trả. Mong hợp tác.
(场景切换:如需更正发票抬头或金额)
阮明武:您好,我们收到的酒店发票抬头有误,发票抬头应为“XX有限公司”,但目前是个人名字,请问能否补开发票或更换正确抬头?
Ruǎn Míng Wǔ: Nín hǎo, wǒmen shōudào de jiǔdiàn fāpiào táitóu yǒu wù, fāpiào táitóu yīng wèi “XX Yǒuxiàn Gōngsī”, dàn mùqián shì gèrén míngzì, qǐngwèn néngfǒu bǔ kāi fāpiào huò gēnghuàn zhèngquè táitóu?
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, hóa đơn khách sạn chúng tôi nhận bị nhầm phần tiêu đề; tiêu đề phải là “Công ty TNHH XX” nhưng hiện là tên cá nhân, xin hỏi có thể xuất lại hóa đơn với tiêu đề đúng không?
前台接待:抱歉造成不便,请提供原发票号码与正确抬头及税号,我们会在系统中申请重新开具并为您办理发票更正手续,电子发票将发至您的邮箱,纸质发票可在前台领取或快递到公司地址(快递费可由我们承担或记入房账)。
Qiántái jiēdài: Bàoqiàn zàochéng bùbiàn, qǐng tígōng yuán fāpiào hàomǎ yǔ zhèngquè táitóu jí shuìhào, wǒmen huì zài xìtǒng zhōng shēnqǐng chóngxīn kāijù bìng wèi nín bànlǐ fāpiào gēngzhèng shǒuxù, diànzǐ fāpiào jiāng fā zhì nín de yóuxiāng, zhǐzhì fāpiào kě zài qiántái lǐngqǔ huò kuàidì dào gōngsī dìzhǐ (kuàidì fèi kě yóu wǒmen chéngdān huò jì rù fáng zhàng).
Lễ tân: Xin lỗi vì bất tiện, xin cung cấp số hóa đơn gốc và tiêu đề + mã số thuế, chúng tôi sẽ làm thủ tục xin xuất lại và điều chỉnh; hóa đơn điện tử sẽ gửi email, hóa đơn giấy có thể nhận tại lễ tân hoặc gửi chuyển phát (cước có thể do khách sạn chịu hoặc ghi vào phòng).
(场景切换:若有突发健康问题需就医 — 轻微情形示范,非医疗建议)
垂杨:我感觉有点头疼和轻度发烧,能否帮我联系附近的医疗点或者安排送医?我需要一份就诊单以便报销。
Chuí Yáng: Wǒ gǎnjué yǒu diǎn tóuténg hé qīngdù fāshāo, néngfǒu bāng wǒ liánxì fùjìn de yīliáo diǎn huòzhě ānpái sòng yī? Wǒ xūyào yī fèn jiùzhěn dān yǐbiàn bàoxiāo.
Thùy Dương: Em thấy hơi đau đầu và sốt nhẹ, có thể liên hệ cơ sở y tế gần nhất hoặc sắp xếp đưa em đi khám được không? Em cần biên lai khám để thanh toán công tác.
客房服务:我们可以为您联系酒店合作的医疗服务或叫救护车,如仅需普通门诊我们可预约附近诊所并安排车辆接送,同时会协助获取就诊发票与医疗证明以便报销。
Kèfáng fúwù: Wǒmen kěyǐ wèi nín liánxì jiǔdiàn hézuò de yīliáo fúwù huò jiào jiùhùchē, rú jǐn xū pǔtōng ménzhěn wǒmen kě yùyuē fùjìn zhěnsuǒ bìng ānpái chēliàng jiēsòng, tóngshí huì xiézhù huòqǔ jiùzhěn fāpiào yǔ yīliáo zhèngmíng yǐbiàn bàoxiāo.
Phục vụ phòng: Khách sạn có thể liên hệ dịch vụ y tế đối tác hoặc gọi cấp cứu; nếu chỉ cần khám thông thường chúng tôi đặt trước phòng khám gần đó và sắp xếp xe đưa đón, đồng thời hỗ trợ lấy hóa đơn khám và giấy tờ y tế để thanh toán.
(场景切换:回到公司后的行程汇报与总结)
阮明武:总经理,我已安全回到公司,会议按计划完成。附件中包含演示文稿、会议纪要与需要确认的合同条款,请您查看并指示下一步。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǒngjīnglǐ, wǒ yǐ ānquán huídào gōngsī, huìyì àn jìhuà wánchéng. Fùjiàn zhōng bāohán yǎnshì wéngǎo, huìyì jìyào yǔ xūyào quèrèn de hétóng tiáokuǎn, qǐng nín chákàn bìng zhǐshì xià yībù.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng giám đốc, tôi đã về công ty an toàn, cuộc họp hoàn tất theo kế hoạch. File đính kèm gồm presentation, biên bản họp và các điều khoản hợp đồng cần xác nhận, xin xem và chỉ đạo bước tiếp theo.
总经理:很好,请把客户确认的最终合同版本和发票影本一并交财务,并在周三下午十点准备一个口头汇报,时长15分钟,说明关键条款与项目里程碑。
Zǒngjīnglǐ: Hěn hǎo, qǐng bǎ kèhù quèrèn de zuìzhōng hétóng bǎnběn hé fāpiào yǐngběn yībìng jiāo cáiwù, bìng zài Zhōusān xiàwǔ shí diǎn zhǔnbèi yī gè kǒutóu huìbào, shícháng shíwǔ fēnzhōng, shuōmíng guānjiàn tiáokuǎn yǔ xiàngmù lǐchéngbēi.
Tổng giám đốc: Tốt, xin nộp bản hợp đồng cuối cùng và bản scan hóa đơn cho phòng kế toán, và chuẩn bị báo cáo miệng 15 phút vào chiều thứ Tư lúc 10:00, nêu rõ điều khoản then chốt và các mốc dự án.
阮明武:收到,我会整理成PPT并把发票与报销单交给财务,请财务同事帮我确认预计到账时间以便安排资金。
Ruǎn Míng Wǔ: Shōudào, wǒ huì zhěnglǐ chéng PPT bìng bǎ fāpiào yǔ bàoxiāo dān jiāo gěi cáiwù, qǐng cáiwù tóngshì bāng wǒ quèrèn yùjì dào zhàng shíjiān yǐbiàn ānpái zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đã rõ, tôi sẽ tổng hợp PPT và nộp hóa đơn + phiếu thanh toán cho tài chính, xin các bạn xác nhận thời gian dự kiến nhận tiền để tôi sắp xếp.
阮明武:安检顺利通过了,现在我们去找候机厅吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Ānjiǎn shùnlì tōngguò le, xiànzài wǒmen qù zhǎo hòujītīng ba.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra an ninh đã xong thuận lợi rồi, giờ chúng ta đi tìm phòng chờ nhé.
垂杨:好,我看登机牌上写着是在B12登机口,我们得往前走一段路。
Chuí Yáng: Hǎo, wǒ kàn dēngjīpái shàng xiězhe shì zài B12 dēngjīkǒu, wǒmen děi wǎng qián zǒu yī duàn lù.
Thùy Dương: Được, em thấy trên thẻ lên máy bay ghi là cửa B12, chúng ta phải đi bộ một đoạn.
阮明武:嗯,时间还早,离登机还有一个小时呢。
Ruǎn Míng Wǔ: Ń, shíjiān hái zǎo, lí dēngjī hái yǒu yī gè xiǎoshí ne.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, còn sớm mà, vẫn còn một tiếng nữa mới đến giờ lên máy bay.
垂杨:那我们先找个地方坐一会儿吧,我想喝点水。
Chuí Yáng: Nà wǒmen xiān zhǎo gè dìfāng zuò yīhuǐr ba, wǒ xiǎng hē diǎn shuǐ.
Thùy Dương: Vậy thì mình tìm chỗ ngồi nghỉ một lát đi, em muốn uống chút nước.
阮明武:好,前面有咖啡厅,我们进去坐坐吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, qiánmiàn yǒu kāfēitīng, wǒmen jìnqù zuòzuo ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được, phía trước có quán cà phê, mình vào đó ngồi nhé.
(两人走进咖啡厅,点了饮料坐下)
(Liǎngrén zǒu jìn kāfēitīng, diǎn le yǐnliào zuòxià)
(Hai người bước vào quán cà phê, gọi đồ uống rồi ngồi xuống)
垂杨:我有点紧张,这是我第一次坐国际航班。
Chuí Yáng: Wǒ yǒudiǎn jǐnzhāng, zhè shì wǒ dì yī cì zuò guójì hángbān.
Thùy Dương: Em hơi căng thẳng, đây là lần đầu tiên em đi chuyến bay quốc tế.
阮明武:别担心,有我在,一切都会很顺利的。
Ruǎn Míng Wǔ: Bié dānxīn, yǒu wǒ zài, yīqiè dōu huì hěn shùnlì de.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng lo, có anh ở đây, mọi việc sẽ ổn thỏa thôi.
广播:各位旅客请注意,前往北京的CA1523次航班开始登机,请持有登机牌的旅客前往B12登机口。
Guǎngbò: Gèwèi lǚkè qǐng zhùyì, qiánwǎng Běijīng de CA1523 cì hángbān kāishǐ dēngjī, qǐng chí yǒu dēngjīpái de lǚkè qiánwǎng B12 dēngjīkǒu.
Loa phát thanh: Kính thưa quý khách, chuyến bay CA1523 đi Bắc Kinh bắt đầu làm thủ tục lên máy bay, xin mời hành khách mang thẻ lên máy bay đến cửa B12.
垂杨:咦,开始登机了,我们快走吧!
Chuí Yáng: Yí, kāishǐ dēngjī le, wǒmen kuài zǒu ba!
Thùy Dương: Ồ, bắt đầu lên máy bay rồi, mình mau đi thôi!
阮明武:不用着急,我们有座位,不会错过的。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùyòng zháojí, wǒmen yǒu zuòwèi, bù huì cuòguò de.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần vội đâu, mình đã có ghế, sẽ không bị lỡ chuyến đâu.
(两人到达登机口,排队准备登机)
(Liǎngrén dàodá dēngjīkǒu, páiduì zhǔnbèi dēngjī)
(Hai người đến cửa B12, xếp hàng chuẩn bị lên máy bay)
工作人员:请出示登机牌和护照。
Gōngzuò rényuán: Qǐng chūshì dēngjīpái hé hùzhào.
Nhân viên: Xin vui lòng xuất trình thẻ lên máy bay và hộ chiếu.
阮明武:这是我们的,请查收。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì wǒmen de, qǐng cháshōu.
Nguyễn Minh Vũ: Đây của chúng tôi, xin kiểm tra giúp.
工作人员:好的,请这边走,祝您旅途愉快。
Gōngzuò rényuán: Hǎo de, qǐng zhèbiān zǒu, zhù nín lǚtú yúkuài.
Nhân viên: Vâng, mời đi lối này, chúc quý khách có chuyến đi vui vẻ.
垂杨:谢谢!
Chuí Yáng: Xièxiè!
Thùy Dương: Cảm ơn ạ!
(两人走进登机通道,进入飞机)
(Liǎngrén zǒu jìn dēngjī tōngdào, jìnrù fēijī)
(Hai người đi vào lối lên máy bay, bước vào trong khoang)
阮明武:这是我们的座位,靠窗的就是你的。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì wǒmen de zuòwèi, kào chuāng de jiù shì nǐ de.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là chỗ của mình, ghế cạnh cửa sổ là của em đấy.
垂杨:太好了,我最喜欢靠窗的位置,可以看风景。
Chuí Yáng: Tài hǎo le, wǒ zuì xǐhuān kào chuāng de wèizhì, kěyǐ kàn fēngjǐng.
Thùy Dương: Tuyệt quá, em thích nhất là chỗ gần cửa sổ, có thể ngắm cảnh.
阮明武:那等飞机起飞的时候,你一定要拍几张照片留作纪念。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà děng fēijī qǐfēi de shíhòu, nǐ yīdìng yào pāi jǐ zhāng zhàopiàn liú zuò jìniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Lát nữa khi máy bay cất cánh, em nhất định phải chụp vài tấm ảnh làm kỷ niệm nhé.
垂杨:飞机上的座位挺宽敞的,比我想象的舒服多了。
Chuí Yáng: Fēijī shàng de zuòwèi tǐng kuānchǎng de, bǐ wǒ xiǎngxiàng de shūfú duō le.
Thùy Dương: Ghế trên máy bay khá rộng rãi, thoải mái hơn em tưởng nhiều.
阮明武:是啊,咱们坐的还是经济舱里比较靠前的位置,上下飞机都方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì a, zánmen zuò de háishì jīngjìcāng lǐ bǐjiào kàoqián de wèizhì, shàngxià fēijī dōu fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, chỗ mình ngồi lại là hàng ghế phía trước trong khoang phổ thông, lên xuống cũng thuận tiện hơn.
(广播响起)
(Guǎngbò xiǎng qǐ)
(Loa thông báo vang lên)
广播:各位旅客请注意,飞机即将起飞,请将您的安全带系好,手机关机或调至飞行模式。谢谢合作。
Guǎngbò: Gèwèi lǚkè qǐng zhùyì, fēijī jíjiāng qǐfēi, qǐng jiāng nín de ānquán dài jì hǎo, shǒujī guānjī huò tiáo zhì fēixíng móshì. Xièxiè hézuò.
Loa: Kính thưa quý khách, máy bay sắp cất cánh, xin thắt chặt dây an toàn, tắt điện thoại hoặc chuyển sang chế độ bay. Xin cảm ơn.
垂杨:武哥,帮我看看安全带系好了没有。
Chuí Yáng: Wǔ gē, bāng wǒ kànkan ānquándài jì hǎo le méiyǒu.
Thùy Dương: Anh Vũ, giúp em xem dây an toàn đã cài đúng chưa.
阮明武:嗯,很好,系得很紧,不会松的。
Ruǎn Míng Wǔ: Ń, hěn hǎo, jì de hěn jǐn, bù huì sōng de.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, tốt rồi, cài chặt lắm, sẽ không bị lỏng đâu.
(飞机开始滑行,然后缓缓起飞)
(Fēijī kāishǐ huáxíng, ránhòu huǎnhuǎn qǐfēi)
(Máy bay bắt đầu lăn bánh, sau đó từ từ cất cánh)
垂杨:哇,从窗户看下去,城市的灯光越来越小了,真漂亮!
Chuí Yáng: Wā, cóng chuānghù kàn xiàqù, chéngshì de dēngguāng yuèláiyuè xiǎo le, zhēn piàoliang!
Thùy Dương: Wow, nhìn xuống cửa sổ kìa, ánh đèn thành phố càng lúc càng nhỏ, đẹp quá!
阮明武:是啊,等过一会儿,你还能看到云层,就像棉花一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì a, děng guò yīhuǐr, nǐ hái néng kàn dào yúncéng, jiù xiàng miánhuā yīyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, lát nữa em sẽ thấy cả tầng mây, nhìn như bông gòn vậy.
(飞机进入平飞状态,乘务员开始推餐车)
(Fēijī jìnrù píng fēi zhuàngtài, chéngwùyuán kāishǐ tuī cānchē)
(Máy bay vào trạng thái bay bằng, tiếp viên bắt đầu đẩy xe phục vụ đồ ăn)
乘务员:先生,女士,请问您要鸡肉餐还是牛肉餐?
Chéngwùyuán: Xiānshēng, nǚshì, qǐngwèn nín yào jīròu cān háishì niúròu cān?
Tiếp viên: Thưa anh chị, xin hỏi muốn dùng suất gà hay suất bò?
阮明武:我要一份牛肉餐,谢谢。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yào yī fèn niúròu cān, xièxiè.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi chọn một suất bò, cảm ơn.
垂杨:那我就要鸡肉餐吧,再要一杯橙汁。
Chuí Yáng: Nà wǒ jiù yào jīròu cān ba, zài yào yī bēi chéngzhī.
Thùy Dương: Vậy em lấy suất gà, và thêm một ly nước cam.
乘务员:好的,请稍等。
Chéngwùyuán: Hǎo de, qǐng shāo děng.
Tiếp viên: Vâng, xin chờ một chút.
(两人开始用餐)
(Liǎngrén kāishǐ yòngcān)
(Hai người bắt đầu ăn)
垂杨:味道还不错,比我想象中的飞机餐要好。
Chuí Yáng: Wèidào hái bùcuò, bǐ wǒ xiǎngxiàng zhōng de fēijī cān yào hǎo.
Thùy Dương: Món ăn cũng ngon, ngon hơn em nghĩ về đồ ăn trên máy bay.
阮明武:对啊,而且服务也很周到。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì a, érqiě fúwù yě hěn zhōudào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, dịch vụ cũng khá chu đáo.
(过了一段时间,广播再次响起)
(Guò le yī duàn shíjiān, guǎngbò zàicì xiǎngqǐ)
(Một lúc sau, loa lại vang lên)
广播:各位旅客请注意,我们的飞机即将下降,请回到座位并系好安全带。
Guǎngbò: Gèwèi lǚkè qǐng zhùyì, wǒmen de fēijī jíjiāng xiàjiàng, qǐng huídào zuòwèi bìng jì hǎo ānquándài.
Loa: Kính thưa quý khách, máy bay sắp hạ độ cao, xin vui lòng trở về chỗ ngồi và thắt dây an toàn.
垂杨:时间过得真快,一下子就要到了。
Chuí Yáng: Shíjiān guò de zhēn kuài, yīxiàzi jiù yào dào le.
Thùy Dương: Thời gian trôi nhanh quá, mới đó mà đã sắp đến rồi.
阮明武:嗯,下了飞机我们先去拿行李,再去入境大厅。
Ruǎn Míng Wǔ: Ń, xià le fēijī wǒmen xiān qù ná xínglǐ, zài qù rùjìng dàtīng.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, xuống máy bay trước hết mình đi lấy hành lý, rồi vào làm thủ tục nhập cảnh.
垂杨:好的,到时候还得填写入境卡吧?
Chuí Yáng: Hǎo de, dàoshíhòu hái děi tiánxiě rùjìngkǎ ba?
Thùy Dương: Vâng, lúc đó chắc còn phải điền thẻ nhập cảnh nữa nhỉ?
阮明武:对,不过很简单,我会帮你一起填写的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bùguò hěn jiǎndān, wǒ huì bāng nǐ yīqǐ tiánxiě de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng đơn giản thôi, anh sẽ giúp em điền luôn.
(飞机平稳降落,旅客鼓掌)
(Fēijī píngwěn jiàngluò, lǚkè gǔzhǎng)
(Máy bay hạ cánh an toàn, hành khách vỗ tay)
垂杨:终于到了,好兴奋啊!
Chuí Yáng: Zhōngyú dào le, hǎo xīngfèn a!
Thùy Dương: Cuối cùng cũng đến rồi, vui quá!
阮明武:走吧,我们准备下飞机。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǒu ba, wǒmen zhǔnbèi xià fēijī.
Nguyễn Minh Vũ: Đi thôi, mình chuẩn bị xuống máy bay nào.
阮明武:我们下机了,先跟着人流往入境大厅走,护照和入境卡准备好放在外套口袋里。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xià jī le, xiān gēnzhe rénliú wǎng rùjìng dàtīng zǒu, hùzhào hé rùjìng kǎ zhǔnbèi hǎo fàng zài wàitào kǒudài lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta đã xuống máy, đi theo dòng người vào đại sảnh nhập cảnh trước, hộ chiếu và tờ khai nhập cảnh để sẵn ở túi áo cho dễ lấy.
垂杨:我已经把入境卡拿好了,上面需要填姓名、护照号、来华目的和在华住址,对吗?
Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng bǎ rùjìng kǎ ná hǎo le, shàngmiàn xūyào tián xìngmíng, hùzhào hào, lái Huá mùdì hé zài Huá zhùzhǐ, duì ma?
Thùy Dương: Em đã cầm sẵn tờ khai nhập cảnh, trên đó cần điền họ tên, số hộ chiếu, mục đích đến Trung Quốc và địa chỉ nơi ở ở Trung Quốc phải không ạ?
边检官员:请把护照和入境卡递给我。请问您此行的目的是什么?在华停留几天?住址是哪里?有无携带超过规定的物品或大额现金?
Biānjiǎn guānyuán: Qǐng bǎ hùzhào hé rùjìng kǎ dì gěi wǒ. Qǐngwèn nín cǐ xíng de mùdì shì shénme? Zài Huá tíngliú jǐ tiān? Zhùzhǐ shì nǎlǐ? Yǒu wú xiédài chāoguò guīdìng de wùpǐn huò dà’é xiànjīn?
Cán bộ kiểm soát biên giới: Xin đưa hộ chiếu và tờ khai cho tôi. Xin hỏi mục đích chuyến đi của ông là gì? Ở Trung Quốc bao nhiêu ngày? Địa chỉ nơi lưu trú là đâu? Có mang theo hàng hóa phải khai báo hay số tiền mặt lớn không?
阮明武:我是来出差的,停留三天,入住公司安排的酒店,地址在朝阳区XX大厦附近。我没有携带需要申报的物品或大额现金。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ shì lái chūchāi de, tíngliú sān tiān, rùzhù gōngsī ānpái de jiǔdiàn, dìzhǐ zài Cháoyáng qū XX dàshà fùjìn. Wǒ méiyǒu xiédài xūyào shēnbào de wùpǐn huò dà’é xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi đến công tác, lưu lại ba ngày, ở khách sạn do công ty sắp xếp gần tòa nhà XX quận Triều Dương. Tôi không mang đồ phải khai báo hay tiền mặt lớn.
边检官员:好的,请在此处按指纹并面签。请保留登机牌和护照,出关时可能需要再次核对。祝您在华期间一切顺利。
Biānjiǎn guānyuán: Hǎo de, qǐng zài cǐ chù àn zhǐwén bìng miàn qiān. Qǐng bǎoliú dēngjīpái hé hùzhào, chūguān shí kěnéng xūyào zàicì héduì. Zhù nín zài Huá qījiān yīqiè shùnlì.
Cán bộ kiểm soát biên giới: Được, xin đặt vân tay và ký xác nhận tại đây. Xin giữ lại thẻ lên máy bay và hộ chiếu, khi ra có thể được kiểm tra lại. Chúc ông chuyến đi ở Trung Quốc thuận lợi.
(两人走向行李领取区)
Pángbái: Liǎng rén zǒu xiàng xínglǐ lǐngqǔ qū.
Phần tường thuật: Hai người tiến đến khu nhận hành lý.
阮明武:我们看一下显示屏,找CZ123对应的转盘号,通常显示在航班信息下方。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen kàn yīxià xiǎnshìpíng, zhǎo CZ123 duìyìng de zhuǎnpán hào, tōngcháng xiǎnshì zài hángbān xìnxī xiàfāng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xem bảng thông báo, tìm băng chuyền số của chuyến CZ123, thường hiển thị ngay dưới thông tin chuyến bay.
垂杨:找到了,是三号转盘。那我们就等在这边取行李吧。
Chuí Yáng: Zhǎodào le, shì sān hào zhuǎnpán. Nà wǒmen jiù děng zài zhè biān qǔ xínglǐ ba.
Thùy Dương: Đã thấy rồi, là băng chuyền số 3. Vậy mình đứng chờ lấy hành lý ở đây nhé.
(行李开始出来)
Pángbái: Xínglǐ kāishǐ chūlái.
Tường thuật: Hành lý bắt đầu lăn trên băng chuyền.
阮明武:看,是我们的行李,两个黑色的行李箱,注意看行李牌核对号码。
Ruǎn Míng Wǔ: Kàn, shì wǒmen de xínglǐ, liǎng gè hēisè de xínglǐ xiāng, zhùyì kàn xínglǐ pái héduì hàomǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Nhìn kìa, hành lý của chúng ta đây, hai chiếc vali màu đen — kiểm tra mã trên thẻ hành lý cho trùng.
垂杨:我的那个有一条红色缎带系着,很好认。
Chuí Yáng: Wǒ de nàgè yǒu yītiáo hóngsè duàn dài xì zhe, hěn hǎo rèn.
Thùy Dương: Vali của em có khăn lụa màu đỏ buộc trên tay cầm, dễ nhận ra.
(情形A — 行李正常出现并顺利领取)
Pángbái: Qíng xíng A — xínglǐ zhèngcháng chūxiàn bìng shùnlì lǐngqǔ.
Tường thuật: Trường hợp A — hành lý xuất hiện bình thường và lấy được.
阮明武:行李都拿到了,我们去海关吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Xínglǐ dōu ná dào le, wǒmen qù hǎiguān ba.
Nguyễn Minh Vũ: Đã lấy xong hành lý, mình vào hải quan thôi.
(情形B — 若行李延误或丢失)
Pángbái: Qíng xíng B — ruò xínglǐ yánwù huò diūshī.
Tường thuật: Trường hợp B — nếu hành lý bị chậm hoặc thất lạc.
阮明武:不好意思,我们的一个行李没有出来,行李牌号是RNU123456,请问应当去哪里登记?
Ruǎn Míng Wǔ: Bù hǎoyìsi, wǒmen de yī gè xínglǐ méiyǒu chūlái, xínglǐ pái hào shì RNU123456, qǐngwèn yīngdāng qù nǎlǐ dēngjì?
Nguyễn Minh Vũ: Xin lỗi, một chiếc hành lý chưa thấy, mã hành lý là RNU123456, xin hỏi mình đăng báo mất ở đâu?
行李服务柜台:请您在这里填写《行李延误/丢失申报表》(PIR),提供护照、登机牌和联系电话,我们会根据行李牌号追踪并把最新信息发短信或邮件给您。若找到会安排送达地址。
Xínglǐ fúwù guìtái: Qǐng nín zài zhèlǐ tiánxiě “Xínglǐ yánwù/diūshī shēnbào biǎo” (PIR), tígōng hùzhào, dēngjīpái hé liánxì diànhuà, wǒmen huì gēnjù xínglǐ pái hào zhuīzōng bìng bǎ zuìxīn xìnxī fā duǎnxìn huò yóujiàn gěi nín. Ruò zhǎodào huì ānpái sòngdá dìzhǐ.
Quầy dịch vụ hành lý: Xin điền mẫu khai báo hành lý chậm/mất (PIR) ở đây, cung cấp hộ chiếu, thẻ lên máy và số điện thoại; chúng tôi sẽ theo mã hành lý để truy tìm và thông báo qua SMS/email. Nếu tìm được sẽ giao đến địa chỉ quý khách cung cấp.
阮明武:好的,我们现在就填写并留联系方式,谢谢。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, wǒmen xiànzài jiù tiánxiě bìng liú liánxì fāngshì, xièxie.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chúng tôi sẽ điền ngay và để lại thông tin liên hệ. Cảm ơn.
(通过海关 — 绿色通道与红色通道)
Pángbái: Tōngguò hǎiguān — lǜsè tōngdào yǔ hóngsè tōngdào.
Tường thuật: Qua hải quan — cửa xanh (Nothing to declare) và cửa đỏ (declare/inspection).
海关官员:请把海关申报单交给我。您是否携带需要申报的物品、样品或大额现金?若没有请走绿色通道。
Hǎiguān guānyuán: Qǐng bǎ hǎiguān shēnbào dān jiāo gěi wǒ. Nín shìfǒu xiédài xūyào shēnbào de wùpǐn, yàngpǐn huò dà’é xiànjīn? Ruò méiyǒu qǐng zǒu lǜsè tōngdào.
Cán bộ hải quan: Xin nộp tờ khai hải quan cho tôi. Ông có mang đồ phải khai báo, mẫu hàng hay tiền mặt lớn không? Nếu không có xin đi cửa xanh.
垂杨:我们只有个人物品和一些电子产品,均为自用,没有需要申报的物品。
Chuí Yáng: Wǒmen zhǐ yǒu gèrén wùpǐn hé yīxiē diànzǐ chǎnpǐn, jūn wéi zìyòng, méiyǒu xūyào shēnbào de wùpǐn.
Thùy Dương: Chúng em chỉ có đồ dùng cá nhân và vài thiết bị điện tử, đều dùng cá nhân, không có hàng phải khai báo.
海关官员:好的,请走绿色通道。若被随机抽查会另行通知打开行李受检。祝您在本国停留愉快。
Hǎiguān guānyuán: Hǎo de, qǐng zǒu lǜsè tōngdào. Ruò bèi suíjī chōuchá huì lìng xíng tōngzhī dǎkāi xínglǐ shòujiǎn. Zhù nín zài běnguó tíngliú yúkuài.
Cán bộ hải quan: Được, xin đi cửa xanh. Nếu bị chọn kiểm tra ngẫu nhiên sẽ được thông báo mở hành lý để kiểm tra. Chúc quý khách thời gian lưu trú vui vẻ.
(出海关后 — 兑换货币与购买电话卡)
Pángbái: Chū hǎiguān hòu — duìhuàn huòbì yǔ gòumǎi diànhuà kǎ.
Tường thuật: Ra khỏi hải quan — đổi tiền và mua SIM.
阮明武:我们需要换一点当地货币和买一张电话卡,请问兑换处和通信柜台在哪里?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xūyào huàn yīdiǎn dàngdì huòbì hé mǎi yī zhāng diànhuà kǎ, qǐngwèn duìhuàn chù hé tōngxìn guìtái zài nǎlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta cần đổi ít tiền địa phương và mua SIM, xin hỏi quầy đổi tiền và quầy sim ở đâu?
机场服务台:出门右转有货币兑换柜台和ATM,通信服务柜台在大厅中间,出售本地实体卡与eSIM充值服务。请准备好护照用于实名登记。
Jīchǎng fúwù tái: Chū mén yòu zhuǎn yǒu huòbì duìhuàn guìtái hé ATM, tōngxìn fúwù guìtái zài dàtīng zhōngjiān, chūshòu běndì shítǐ kǎ yǔ eSIM chōngzhí fúwù. Qǐng zhǔnbèi hǎo hùzhào yòng yú shímíng dēngjì.
Quầy thông tin sân bay: Ra cửa rẽ phải có quầy đổi ngoại tệ và ATM, quầy viễn thông ở giữa sảnh có bán SIM vật lý và dịch vụ eSIM. Xin chuẩn bị hộ chiếu để đăng ký theo quy định.
(在兑换处)
Pángbái: Zài duìhuàn chù.
Tường thuật: Ở quầy đổi tiền.
阮明武:请问兑换点的汇率是多少?有没有手续费?我可以用银行卡取现吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐngwèn duìhuàn diǎn de huìlǜ shì duōshao? Yǒu méiyǒu shǒuxùfèi? Wǒ kěyǐ yòng yínhángkǎ qǔxiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Xin hỏi tỷ giá hiện tại là bao nhiêu? Có phí dịch vụ không? Tôi có thể rút tiền bằng thẻ ngân hàng không?
兑换人员:汇率显示屏上是实时牌价,现金兑换通常会有小额手续费或较低牌价差。您也可以在ATM上直接取现(按当日银行费率),取现通常更划算但要注意银行卡每日取现限额。
Duìhuàn rényuán: Huìlǜ xiǎnshìpíng shàng shì shíshí páijià, xiànjīn duìhuàn tōngcháng huì yǒu xiǎo’é shǒuxùfèi huò jiào dī páijià chā. Nín yě kěyǐ zài ATM shàng zhíjiē qǔxiàn (àn dāngri yínháng fèilǜ), qǔxiàn tōngcháng gèng huásuàn dàn yào zhùyì yínháng kǎ měi rì qǔxiàn xiàn’é.
Nhân viên đổi tiền: Tỷ giá được hiển thị trên bảng; đổi tiền mặt thường có phí nhỏ hoặc tỷ giá thấp hơn. Ông có thể rút tiền tại ATM theo tỷ giá ngân hàng trong ngày (thường có lợi hơn nhưng lưu ý hạn mức rút/ngày).
(在通信服务柜台)
Pángbái: Zài tōngxìn fúwù guìtái.
Tường thuật: Ở quầy dịch vụ viễn thông.
垂杨:我要一张本地电话卡,能不能开通数据流量并帮我设置热点分享?需要实名登记吗?
Chuí Yáng: Wǒ yào yī zhāng běndì diànhuà kǎ, néngbùnéng kāitōng shùjù liúliàng bìng bāng wǒ shèzhì rèdiǎn fēnxiǎng? Xūyào shímíng dēngjì ma?
Thùy Dương: Em muốn mua SIM nội địa, có thể kích hoạt data và giúp em bật hotspot chia sẻ không? Có cần đăng ký tên thật không?
通信柜台人员:可以的,请出示护照,按照当地规定需要实名登记。我们有多种流量包,您可以选择按天或按月计费。我们也可以帮您设置手机APN和开启热点。若您偏好eSIM我们也能为支持eSIM的手机开通。
Tōngxìn guìtái rényuán: Kěyǐ de, qǐng chūshì hùzhào, ànzhào dāngdì guīdìng xūyào shímíng dēngjì. Wǒmen yǒu duō zhǒng liúliàng bāo, nín kěyǐ xuǎnzé àn tiān huò àn yuè jìfèi. Wǒmen yě kěyǐ bāng nín shèzhì shǒujī APN hé kāiqǐ rèdiǎn. Ruò nín piānhào eSIM wǒmen yě néng wèi zhīchí eSIM de shǒujī kāitōng.
Nhân viên quầy sim: Được, xin xuất trình hộ chiếu, theo quy định địa phương cần đăng ký tên thật. Chúng tôi có nhiều gói data theo ngày hoặc theo tháng. Chúng tôi sẽ hỗ trợ cài APN và bật hotspot. Nếu muốn eSIM cũng có thể kích hoạt cho điện thoại hỗ trợ.
阮明武:那我们各换一些现金并买两张电话卡,一张给我一张给垂杨。发票可以开在公司名下吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen gè huàn yīxiē xiànjīn bìng mǎi liǎng zhāng diànhuà kǎ, yī zhāng gěi wǒ yī zhāng gěi Chuí Yáng. Fāpiào kěyǐ kāi zài gōngsī míng xià ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy mỗi người đổi ít tiền và mua hai SIM, một cho anh một cho Thùy. Có thể xuất hóa đơn ghi tên công ty không?
通信柜台人员:电话卡费用通常可以开具普通发票,发票抬头请提供公司名称和税号,或我们开具个人收据以便报销。
Tōngxìn guìtái rényuán: Diànhuà kǎ fèiyòng tōngcháng kěyǐ kāijù pǔtōng fāpiào, fāpiào táitóu qǐng tígōng gōngsī míngchēng hé shuìhào, huò wǒmen kāijù gèrén shōujù yǐbiàn bàoxiāo.
Nhân viên quầy sim: Phí SIM có thể xuất hóa đơn thường; xin cung cấp tên công ty và mã số thuế để in hóa đơn, hoặc chúng tôi xuất biên lai cá nhân để thanh toán hoàn trả.
(选择交通方式 — 机场快轨 / 出租车 / 酒店接驳)
Pángbái: Xuǎnzé jiāotōng fāngshì — jīchǎng kuàiguǐ / chūzūchē / jiǔdiàn jiēbó.
Tường thuật: Chọn phương tiện di chuyển — tàu nhanh sân bay / taxi / xe đón khách sạn.
阮明武:我们要去朝阳区XX大厦,带着行李坐地铁换乘不方便,还是打车直接到酒店吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yào qù Cháoyáng qū XX dàshà, dàizhe xínglǐ zuò dìtiě huànchéng bù fāngbiàn, háishì dǎchē zhíjiē dào jiǔdiàn ba.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tới tòa nhà XX quận Triều Dương, mang hành lý đi tàu phải chuyển nhiều lần không tiện, đi taxi thẳng tới khách sạn cho nhanh.
机场服务台:如果行李多建议乘坐出租或商务车,出租车站在出发层排队上车,若需我可以为您叫车并预估车程与费用范围。
Jīchǎng fúwù tái: Rúguǒ xínglǐ duō jiànyì chéngzuò chūzū huò shāngwù chē, chūzūchē zhàn zài chūfā céng páiduì shàng chē, ruò xū wǒ kěyǐ wèi nín jiàochē bìng yùgū chéngchéng yǔ fèiyòng fànwéi.
Quầy dịch vụ sân bay: Nếu nhiều hành lý nên đi taxi hoặc xe thương vụ; quầy taxi ở tầng xuất phát xếp hàng lên xe; nếu cần tôi có thể gọi xe và ước lượng thời gian/cước.
(在出租车排队处)
Pángbái: Zài chūzūchē páiduì chù.
Tường thuật: Ở khu xếp hàng taxi.
阮明武:司机师傅,请带我们去北京市朝阳区XX大厦,能打表吗?如果走高速请走最快路线。
Ruǎn Míng Wǔ: Sījī shīfu, qǐng dài wǒmen qù Běijīng shì Cháoyáng qū XX dàshà, néng dǎ biǎo ma? Rúguǒ zǒu gāosù qǐng zǒu zuì kuài lùxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bác tài ơi, xin chở chúng tôi đến tòa nhà XX, quận Triều Dương, có chạy đồng hồ không ạ? Nếu đi đường cao tốc xin đi nhanh nhất.
出租车司机:可以,打表。若走高速会有路桥费,请问是公司付还是现金支付给司机?
Chūzūchē sījī: Kěyǐ, dǎ biǎo. Ruò zǒu gāosù huì yǒu lùqiáo fèi, qǐngwèn shì gōngsī fù háishì xiànjīn zhīfù gěi sījī?
Tài xế taxi: Được, có đồng hồ. Nếu đi cao tốc có thu phí, xin hỏi công ty thanh toán hay trả tiền mặt cho tôi?
阮明武:公司付,费用记在出差账上,麻烦您把发票或收据交给我们。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngsī fù, fèiyòng jì zài chūchāi zhàng shàng, máfan nín bǎ fāpiào huò shōujù jiāo gěi wǒmen.
Nguyễn Minh Vũ: Công ty sẽ chịu phí, ghi vào chi phí công tác, phiền bác tài đưa hóa đơn/biên lai cho chúng tôi.
(车上对话 — 路况与时间估算)
Pángbái: Chē shàng duìhuà — lùkuàng yǔ shíjiān gūsuàn.
Tường thuật: Trên xe — tình hình giao thông và ước lượng thời gian.
垂杨:外面看起来路不太堵,希望能赶上下午的会议。
Chuí Yáng: Wàimiàn kàn qǐlái lù bù tài dǔ, xīwàng néng gǎn shàng xiàwǔ de huìyì.
Thùy Dương: Nhìn bên ngoài đường không quá kẹt hy vọng kịp cuộc họp chiều.
阮明武:我会在路上再跟客户确认一下ETA(预计到达时间),如果有延迟会请他们等候或调整会议时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ huì zài lùshang zài gēn kèhù quèrèn yīxià ETA (yùjì dàodá shíjiān), rúguǒ yǒu yánchí huì qǐng tāmen děnghòu huò tiáozhěng huìyì shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi sẽ nhắn khách hàng ước lượng thời gian tới (ETA); nếu trễ sẽ xin họ chờ hoặc điều chỉnh giờ họp.
(到达目的地并办理入场或入住)
司机:我们到了,请小心下车,我帮您把行李拿下。
Sījī: Wǒmen dàole, qǐng xiǎoxīn xià chē, wǒ bāng nín bǎ xínglǐ ná xià.
Tài xế: Chúng ta đến rồi, xin cẩn thận khi xuống xe, tôi giúp mang hành lý xuống.
阮明武:谢谢师傅,多少钱我现在付给您?
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxie shīfu, duōshao qián wǒ xiànzài fù gěi nín?
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn bác tài, bao nhiêu tôi trả ngay?
出租车司机:车资已打表,共计XX元,路桥费已包含/另付(视情况)。
Chūzūchē sījī: Chē zī yǐ dǎ biǎo, gòngjì XX yuán, lùqiáo fèi yǐ bāohán / lìng fù (shì qíngkuàng).
Tài xế taxi: Giá theo đồng hồ là XX tệ, phí cầu đường đã bao gồm/không (tùy trường hợp).
(进入酒店或客户大楼 — 行李、接待与引见)
门卫 / 前台:欢迎,您是来参加会议/入住的吗?请出示预订信息或身份证件,我们会为您指引。
Ménwèi / Qiántái: Huānyíng, nín shì lái cānjiā huìyì / rùzhù de ma? Qǐng chūshì yùdìng xìnxī huò shēnfèn zhèngjiàn, wǒmen huì wèi nín zhǐyǐn.
Lễ tân / Bảo vệ: Chào mừng, quý vị đến tham dự họp / nhận phòng ạ? Xin xuất trình thông tin đặt phòng hoặc giấy tờ, chúng tôi sẽ hướng dẫn.
阮明武:我们来参加下午的会议,事先已与王经理约定,请帮我们联系接待人并带我们到会议室。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen lái cānjiā xiàwǔ de huìyì, shìxiān yǐ yǔ Wáng jīnglǐ yuēdìng, qǐng bāng wǒmen liánxì jiēdài rén bìng dài wǒmen dào huìyì shì.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi đến tham dự cuộc họp chiều, đã hẹn với Mr. Vương trước, xin liên hệ người tiếp đón và dẫn chúng tôi vào phòng họp.
前台接待:好的,请稍等,我这就联系王经理并为您准备会议登记。若需寄存行李或用茶点我们也可以安排。
Qiántái jiēdài: Hǎo de, qǐng shāoděng, wǒ zhè jiù liánxì Wáng jīnglǐ bìng wèi nín zhǔnbèi huìyì dēngjì. Ruò xū jìcún xínglǐ huò yòng cháidǐan wǒmen yě kěyǐ ānpái.
Lễ tân: Được, xin chờ, tôi sẽ gọi Mr. Vương và chuẩn bị thủ tục điểm danh. Nếu cần gửi hành lý hay phục vụ trà bánh chúng tôi cũng sẵn sàng sắp xếp.
垂杨:能不能麻烦给我们指示卫生间和休息区在哪?我们想稍微整理一下再进入会议。
Chuí Yáng: Néng bù néng máfan gěi wǒmen zhǐshì wèishēngjiān hé xiūxí qū zài nǎ? Wǒmen xiǎng shāowéi zhěnglǐ yīxià zài jìnrù huìyì.
Thùy Dương: Phiền chỉ giúp nơi nhà vệ sinh và khu nghỉ ngơi ở đâu, chúng em muốn chỉnh trang một chút trước khi vào họp.
前台接待:卫生间在右侧二层,休息区在大厅旁边,我会安排服务员引导并为您提供饮用水与茶点。
Qiántái jiēdài: Wèishēngjiān zài yòu cè èr céng, xiūxí qū zài dàtīng pángbiān, wǒ huì ānpái fúwùyuán yǐndǎo bìng wèi nín tígōng yǐnyòng shuǐ yǔ cháidǐan.
Lễ tân: Nhà vệ sinh ở bên phải tầng 2, khu nghỉ ở cạnh đại sảnh; tôi sẽ bố trí phục vụ hướng dẫn và đem nước uống cùng trà bánh cho quý vị.
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Phần 2
阮明武:你好,我们要办理登机手续。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hǎo, wǒmen yào bànlǐ dēngjī shǒuxù.
Nguyễn Minh Vũ: Chào bạn, chúng tôi muốn làm thủ tục check-in.
垂杨:你好,我们有两件行李,请问托运在哪里?
Chuí Yáng: Nǐ hǎo, wǒmen yǒu liǎng jiàn xínglǐ, qǐngwèn tuōyùn zài nǎlǐ?
Thùy Dương: Chào bạn, chúng tôi có hai kiện hành lý, cho hỏi gửi ký gửi ở đâu?
工作人员:你好,请出示一下你的护照和机票。
Gōngzuò rényuán: Nǐ hǎo, qǐng chūshì yīxià nǐ de hùzhào hé jīpiào.
Nhân viên: Xin chào, vui lòng đưa hộ chiếu và vé máy bay của bạn.
阮明武:这是我的护照和机票。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì wǒ de hùzhào hé jīpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là hộ chiếu và vé máy bay của tôi.
垂杨:这是我的护照和机票。
Chuí Yáng: Zhè shì wǒ de hùzhào hé jīpiào.
Thùy Dương: Đây là hộ chiếu và vé máy bay của tôi.
工作人员:你的行李总重量不能超过20公斤,请放到这台秤上称一下。
Gōngzuò rényuán: Nǐ de xínglǐ zǒng zhòngliàng bùnéng chāoguò 20 gōngjīn, qǐng fàng dào zhè tái chèng shàng chēng yīxià.
Nhân viên: Hành lý của bạn tổng trọng lượng không được vượt quá 20 kg, xin vui lòng đặt lên cân này để cân thử.
阮明武:好的,这件行李有18公斤。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, zhè jiàn xínglǐ yǒu 18 gōngjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, kiện hành lý này 18 kg.
垂杨:我的这件行李有22公斤,可以超重吗?
Chuí Yáng: Wǒ de zhè jiàn xínglǐ yǒu 22 gōngjīn, kěyǐ chāozhòng ma?
Thùy Dương: Kiện hành lý của tôi 22 kg, có được phép vượt cân không?
工作人员:超过5公斤的话需要支付额外费用,每公斤收费50元。
Gōngzuò rényuán: Chāoguò 5 gōngjīn dehuà xūyào zhīfù éwài fèiyòng, měi gōngjīn shōufèi 50 yuán.
Nhân viên: Vượt quá 5 kg thì cần trả thêm phí, mỗi kg tính 50 nhân dân tệ.
垂杨:明白了,我可以把一些东西放到他的行李箱里吗?
Chuí Yáng: Míngbái le, wǒ kěyǐ bǎ yīxiē dōngxī fàng dào tā de xínglǐxiāng lǐ ma?
Thùy Dương: Tôi hiểu rồi, tôi có thể cho một số đồ vào vali của anh ấy được không?
阮明武:当然可以,我们一起分担。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán kěyǐ, wǒmen yīqǐ fēndān.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên được, chúng ta cùng chia gánh vác.
工作人员:好的,你们的登机牌和行李托运证明,请保管好。
Gōngzuò rényuán: Hǎo de, nǐmen de dēngjī pái hé xínglǐ tuōyùn zhèngmíng, qǐng bǎoguǎn hǎo.
Nhân viên: Được rồi, đây là thẻ lên máy bay và phiếu gửi hành lý, xin giữ kỹ.
阮明武:谢谢你!
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè nǐ!
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn bạn!
垂杨:谢谢!我们去安检吧。
Chuí Yáng: Xièxiè! Wǒmen qù ānjiǎn ba.
Thùy Dương: Cảm ơn! Chúng ta đi kiểm tra an ninh nhé.
阮明武:安检在哪里?
Ruǎn Míng Wǔ: Ānjiǎn zài nǎlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra an ninh ở đâu vậy?
工作人员:安检口就在大厅的右边。
Gōngzuò rényuán: Ānjiǎn kǒu jiù zài dàtīng de yòubiān.
Nhân viên: Cửa kiểm tra an ninh ngay bên phải đại sảnh.
垂杨:我们要提前准备好证件和登机牌吗?
Chuí Yáng: Wǒmen yào tíqián zhǔnbèi hǎo zhèngjiàn hé dēngjī pái ma?
Thùy Dương: Chúng ta có cần chuẩn bị sẵn giấy tờ và thẻ lên máy bay không?
阮明武:对,要在排队前拿出来,节省时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yào zài páiduì qián ná chūlái, jiéshěng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, phải lấy ra trước khi xếp hàng để tiết kiệm thời gian.
(两人走向安检口)
(Liǎng rén zǒu xiàng ānjiǎn kǒu)
(Hai người đi về phía cửa kiểm tra an ninh)
安检员:请把随身携带的电子产品拿出来,放到托盘里。
Ānjiǎn yuán: Qǐng bǎ suíshēn xiédài de diànzǐ chǎnpǐn ná chūlái, fàng dào tuōpán lǐ.
Nhân viên an ninh: Xin hãy lấy các thiết bị điện tử bạn mang theo ra, để vào khay.
垂杨:手机、电脑要单独拿出来吗?
Chuí Yáng: Shǒujī, diànnǎo yào dāndú ná chūlái ma?
Thùy Dương: Điện thoại và máy tính cần để riêng ra không?
安检员:是的,所有电子设备都要单独安检。
Ānjiǎn yuán: Shì de, suǒyǒu diànzǐ shèbèi dōu yào dāndú ānjiǎn.
Nhân viên an ninh: Đúng vậy, tất cả các thiết bị điện tử phải qua kiểm tra riêng.
阮明武:这些液体物品超过100毫升要托运吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē yètǐ wùpǐn chāoguò 100 háoshēng yào tuōyùn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những đồ chất lỏng này trên 100ml có phải gửi ký gửi không?
安检员:是的,超过限制的液体不能带上飞机。
Ānjiǎn yuán: Shì de, chāoguò xiànzhì de yètǐ bùnéng dài shàng fēijī.
Nhân viên an ninh: Đúng, chất lỏng vượt hạn mức không được mang lên máy bay.
垂杨:明白,我们已经把液体放到托运行李里了。
Chuí Yáng: Míngbái, wǒmen yǐjīng bǎ yètǐ fàng dào tuōyùn xínglǐ lǐ le.
Thùy Dương: Hiểu rồi, chúng tôi đã để chất lỏng vào hành lý ký gửi rồi.
(两人通过安检)
(Liǎng rén tōngguò ānjiǎn)
(Hai người qua cửa kiểm tra an ninh)
阮明武:现在去哪儿?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài qù nǎr?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ mình đi đâu?
工作人员:请到候机厅等待登机,注意航班广播信息。
Gōngzuò rényuán: Qǐng dào hòujī tīng děngdài dēngjī, zhùyì hángbān guǎngbō xìnxī.
Nhân viên: Xin vui lòng đến phòng chờ để đợi lên máy bay, chú ý nghe thông báo chuyến bay.
垂杨:我们要注意几号登机口?
Chuí Yáng: Wǒmen yào zhùyì jǐ hào dēngjī kǒu?
Thùy Dương: Mình cần chú ý cổng lên máy bay số mấy?
阮明武:机票上写的是A12号码。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīpiào shàng xiě de shì A12 hàomǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Trên vé ghi là cổng A12.
垂杨:那我们先找找休息区吧。
Chuí Yáng: Nà wǒmen xiān zhǎo zhǎo xiūxí qū ba.
Thùy Dương: Vậy chúng ta tìm khu vực nghỉ ngơi trước nhé.
阮明武:好的,我去买点饮料,你要喝什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, wǒ qù mǎi diǎn yǐnliào, nǐ yào hē shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, tôi đi mua chút nước uống, bạn muốn uống gì?
垂杨:来一杯咖啡,谢谢。
Chuí Yáng: Lái yī bēi kāfēi, xièxiè.
Thùy Dương: Cho tôi một ly cà phê, cảm ơn bạn.
(阮明武去买饮料,垂杨坐下休息)
阮明武:(回来)这是你的咖啡。我们还有多少时间登机?
Ruǎn Míng Wǔ: (Huílái) Zhè shì nǐ de kāfēi. Wǒmen hái yǒu duōshǎo shíjiān dēngjī?
Nguyễn Minh Vũ: (Trở lại) Đây là cà phê của bạn. Chúng ta còn bao nhiêu thời gian để lên máy bay?
垂杨:航班是下午4点起飞,现在是下午3点15分,我们有45分钟。
Chuí Yáng: Hángbān shì xiàwǔ 4 diǎn qǐfēi, xiànzài shì xiàwǔ 3 diǎn 15 fēn, wǒmen yǒu 45 fēnzhōng.
Thùy Dương: Chuyến bay cất cánh lúc 4 giờ chiều, bây giờ là 3 giờ 15 phút, còn 45 phút.
阮明武:还不错,我们可以慢慢休息。你觉得机场的设施怎么样?
Ruǎn Míng Wǔ: Hái búcuò, wǒmen kěyǐ màn man xiūxi. Nǐ juéde jīchǎng de shèshī zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Cũng được, ta có thể nghỉ ngơi thoải mái. Bạn thấy tiện nghi sân bay thế nào?
垂杨:非常好,有很多商店和餐厅。下次我想早点来逛逛免税店。
Chuí Yáng: Fēicháng hǎo, yǒu hěn duō shāngdiàn hé cāntīng. Xiàcì wǒ xiǎng zǎodiǎn lái guàngguang miǎnshuì diàn.
Thùy Dương: Rất tốt, có nhiều cửa hàng và nhà hàng. Lần tới tôi muốn đến sớm để đi dạo cửa hàng miễn thuế.
阮明武:好主意。我们现在整理一下随身物品吧,不要忘了护照和登机牌。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo zhǔyì. Wǒmen xiànzài zhěnglǐ yīxià suíshēn wùpǐn ba, bú yào wàng le hùzhào hé dēngjī pái.
Nguyễn Minh Vũ: Ý hay đấy. Bây giờ mình sắp xếp lại đồ đạc cá nhân, đừng quên hộ chiếu và thẻ lên máy bay.
垂杨:行李箱已经锁好,钱包和手机都放在包里了。
Chuí Yáng: Xínglǐxiāng yǐjīng suǒ hǎo, qiánbāo hé shǒujī dōu fàng zài bāo lǐ le.
Thùy Dương: Vali đã khóa rồi, ví tiền và điện thoại để trong túi xách hết rồi.
阮明武:时间差不多了,我们去登机口看看吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Shíjiān chàbùduō le, wǒmen qù dēngjī kǒu kànkan ba.
Nguyễn Minh Vũ: Gần đến giờ rồi, mình đi xem cổng lên máy bay nào.
(两人走向登机口)
(Liǎng rén zǒu xiàng dēngjī kǒu)
(Hai người đi về phía cửa lên máy bay)
工作人员:请出示您的登机牌和身份证件。
Gōngzuò rényuán: Qǐng chūshì nín de dēngjī pái hé shēnfèn zhèngjiàn.
Nhân viên: Vui lòng xuất trình thẻ lên máy bay và giấy tờ tùy thân.
阮明武:这是我们的登机牌和护照。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì wǒmen de dēngjī pái hé hùzhào.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là thẻ lên máy bay và hộ chiếu của chúng tôi.
工作人员:谢谢,请排队依次登机。
Gōngzuò rényuán: Xièxiè, qǐng páiduì yīcì dēngjī.
Nhân viên: Cảm ơn, xin xếp hàng lần lượt lên máy bay.
垂杨:飞机看起来很大,座位舒服吗?
Chuí Yáng: Fēijī kàn qǐlái hěn dà, zuòwèi shūfú ma?
Thùy Dương: Máy bay trông to quá, chỗ ngồi có thoải mái không?
阮明武:一般经济舱座位空间有限,不过还能接受。
Ruǎn Míng Wǔ: Yībān jīngjì cāng zuòwèi kōngjiān yǒuxiàn, bùguò hái néng jiēshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Chỗ ngồi hạng phổ thông thì không rộng lắm, nhưng tạm chấp nhận được.
垂杨:希望飞行顺利。
Chuí Yáng: Xīwàng fēixíng shùnlì.
Thùy Dương: Hy vọng chuyến bay thuận lợi.
阮明武:一定会的,我们系好安全带,准备起飞吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Yī dìng huì de, wǒmen xì hǎo ānquándài, zhǔnbèi qǐfēi ba.
Nguyễn Minh Vũ: Chắc chắn rồi, mình thắt dây an toàn và chuẩn bị cất cánh thôi.
(飞机起飞,两人开始旅程)
(飞机平稳降落,广播提醒旅客系好安全带)
(Fēijī píngwěn jiàngluò, guǎngbō tíxǐng lǚkè xì hǎo ānquándài)
(Máy bay hạ cánh êm ái, phát thanh nhắc hành khách thắt dây an toàn)
阮明武:飞机降落了,我们准备下飞机吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēijī jiàngluò le, wǒmen zhǔnbèi xià fēijī ba.
Nguyễn Minh Vũ: Máy bay đã hạ cánh, chúng ta chuẩn bị xuống máy bay thôi.
垂杨:好的,我们看好随身物品,别落下了。
Chuí Yáng: Hǎo de, wǒmen kàn hǎo suíshēn wùpǐn, bié luò xià le.
Thùy Dương: Được rồi, mình coi kỹ đồ đạc cá nhân, đừng để quên.
(两人取下行李,排队出机舱)
(Liǎng rén qǔ xià xínglǐ, páiduì chū jīcāng)
(Hai người lấy hành lý, xếp hàng ra khỏi cabin)
阮明武:接下来我们要去取行李。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiē xiàlái wǒmen yào qù qǔ xínglǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta đi lấy hành lý.
垂杨:行李转盘在哪里啊?
Chuí Yáng: Xínglǐ zhuànpán zài nǎlǐ a?
Thùy Dương: Băng chuyền hành lý ở đâu nhỉ?
工作人员:出门后左转,跟着行李领取标志走就到了。
Gōngzuò rényuán: Chūmén hòu zuǒ zhuǎn, gēnzhe xínglǐ lǐngqǔ biāozhì zǒu jiù dào le.
Nhân viên: Ra khỏi cửa rồi rẽ trái, đi theo biển chỉ dẫn lấy hành lý là đến nơi.
阮明武:我们快去吧,怕行李没出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen kuài qù ba, pà xínglǐ méi chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đi nhanh thôi, sợ hành lý chưa đến kịp.
(两人来到行李转盘)
(Liǎng rén lái dào xínglǐ zhuànpán)
(Hai người tới băng chuyền hành lý)
垂杨:看,那是我们的行李。
Chuí Yáng: Kàn, nà shì wǒmen de xínglǐ.
Thùy Dương: Nhìn kìa, đó là hành lý của chúng ta.
阮明武:我的箱子完好无损。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ de xiāngzi wánhǎo wúsǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Vali của tôi vẫn nguyên vẹn.
垂杨:我的也是,真幸运。
Chuí Yáng: Wǒ de yě shì, zhēn xìngyùn.
Thùy Dương: Của tôi cũng vậy, thật may mắn.
阮明武:现在我们去海关申报吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen qù hǎiguān shēnbào ba.
Nguyễn Minh Vũ: Giờ chúng ta đi khai báo hải quan nhé.
(两人排队通过海关检查)
(Liǎng rén páiduì tōngguò hǎiguān jiǎnchá)
(Hai người xếp hàng qua kiểm tra hải quan)
海关人员:请出示申报单和护照。
Hǎiguān rényuán: Qǐng chūshì shēnbào dān hé hùzhào.
Nhân viên hải quan: Vui lòng đưa tờ khai báo và hộ chiếu.
垂杨:这是我们的申报单和护照,请查验。
Chuí Yáng: Zhè shì wǒmen de shēnbào dān hé hùzhào, qǐng cháyàn.
Thùy Dương: Đây là tờ khai báo và hộ chiếu của chúng tôi, xin kiểm tra.
海关人员:你们是否携带有需申报的物品?
Hǎiguān rényuán: Nǐmen shìfǒu xiédài yǒu xū shēnbào de wùpǐn?
Nhân viên hải quan: Các bạn có mang theo vật phẩm cần khai báo không?
阮明武:没有,我们没有携带任何违禁品。
Ruǎn Míng Wǔ: Méiyǒu, wǒmen méiyǒu xiédài rènhé wéijìn pǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Không, chúng tôi không mang theo vật phẩm cấm.
海关人员:好的,祝您旅途愉快。
Hǎiguān rényuán: Hǎo de, zhù nín lǚtú yúkuài.
Nhân viên hải quan: Được rồi, chúc các bạn chuyến đi vui vẻ.
垂杨:谢谢,再见!
Chuí Yáng: Xièxie, zàijiàn!
Thùy Dương: Cảm ơn, hẹn gặp lại!
阮明武:我们去机场出口。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen qù jīchǎng chūkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta đi ra cửa sân bay thôi.
(两人拿着行李,走出机场,开始新的旅程)
阮明武:外面有人来接我们吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Wàimiàn yǒu rén lái jiē wǒmen ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ở ngoài có người đến đón chúng ta không nhỉ?
垂杨:我提前给朋友发了信息,他说会在出口等我们。
Chuí Yáng: Wǒ tíqián gěi péngyǒu fā le xìnxī, tā shuō huì zài chūkǒu děng wǒmen.
Thùy Dương: Tôi đã nhắn tin cho bạn trước, anh ấy nói sẽ đợi chúng ta ở cửa ra.
阮明武:那我们找个地方坐下来等吧,提着行李站着也不方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen zhǎo ge dìfang zuò xiàlái děng ba, tí zhe xínglǐ zhàn zhe yě bù fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta tìm một chỗ ngồi đợi, xách hành lý đứng cũng không tiện.
垂杨:好,这边有一个休息区。
Chuí Yáng: Hǎo, zhè biān yǒu yí ge xiūxí qū.
Thùy Dương: Được, bên này có khu vực nghỉ ngơi.
(两人搬着行李来到休息区坐下)
(Liǎng rén bān zhe xínglǐ lái dào xiūxí qū zuò xià)
(Hai người kéo hành lý đến khu vực nghỉ ngơi và ngồi xuống)
阮明武:你朋友叫什么名字?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ péngyǒu jiào shénme míngzì?
Nguyễn Minh Vũ: Bạn của bạn tên là gì?
垂杨:他叫李强,是我大学同学,常在这座城市工作。
Chuí Yáng: Tā jiào Lǐ Qiáng, shì wǒ dàxué tóngxué, cháng zài zhè zuò chéngshì gōngzuò.
Thùy Dương: Anh ấy tên Lý Cường, là bạn cùng trường đại học của tôi, thường làm việc ở thành phố này.
阮明武:那他很熟悉这里,能帮我们安排好住宿和交通吧?
Ruǎn Míng Wǔ: Nà tā hěn shúxī zhèlǐ, néng bāng wǒmen ānpái hǎo zhùsù hé jiāotōng ba.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy anh ấy quen biết ở đây, chắc sẽ giúp chúng ta sắp xếp chỗ ở và phương tiện đi lại đúng không?
垂杨:对,他说已经帮我们预订了酒店,还安排了接送服务。
Chuí Yáng: Duì, tā shuō yǐjīng bāng wǒmen yùdìng le jiǔdiàn, hái ānpái le jiēsòng fúwù.
Thùy Dương: Đúng rồi, anh ấy nói đã đặt phòng khách sạn cho chúng ta và sắp xếp xe đón.
(手机响起来)
(Shǒujī xiǎng qǐlái)
(Điện thoại reo)
垂杨:(接电话)你好,李强吗?我们到了,正在休息区等你。
Chuí Yáng: (Jiē diànhuà) Nǐ hǎo, Lǐ Qiáng ma? Wǒmen dàole, zhèngzài xiūxí qū děng nǐ.
Thùy Dương: (Nói điện thoại) Chào bạn Lý Cường phải không? Chúng tôi đã đến, đang đợi bạn ở khu nghỉ ngơi.
电话那头:好的,我们马上过去。你们看看出口左边,有一个白色的面包车。
Diànhuà nà tóu: Hǎo de, wǒmen mǎshàng guòqu. Nǐmen kàn kàn chūkǒu zuǒbiān, yǒu yí ge báisè de miànbāochē.
Người bên kia: Được rồi, chúng tôi sẽ đến ngay. Các bạn nhìn bên trái cửa ra, có một xe van trắng.
阮明武:看到了,真的有那辆白色车。
Ruǎn Míng Wǔ: Kàn dào le, zhēn de yǒu nà liàng báisè chē.
Nguyễn Minh Vũ: Thấy rồi, đúng thật có chiếc xe van trắng đó.
垂杨:那我们准备过去吧。
Chuí Yáng: Nà wǒmen zhǔnbèi guòqù ba.
Thùy Dương: Vậy chúng ta chuẩn bị đi sang đó thôi.
(两人拿起行李,走向白色面包车)
(Liǎng rén ná qǐ xínglǐ, zǒu xiàng báisè miànbāochē)
(Hai người mang hành lý, đi về xe van trắng)
李强:(热情招呼)你们好,欢迎来到!过来,我帮你们把行李放车上。
Lǐ Qiáng: (Rèqíng zhāohū) Nǐmen hǎo, huānyíng láidào! Guòlái, wǒ bāng nǐmen bǎ xínglǐ fàng chē shàng.
Lý Cường: (Nhiệt tình chào hỏi) Chào các bạn, chào mừng đến! Qua đây, tôi giúp các bạn xếp hành lý lên xe.
阮明武:谢谢你,李强。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxie nǐ, Lǐ Qiáng.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn anh, Lý Cường.
垂杨:一路辛苦了,先休息下,晚上我们一起吃饭。
Chuí Yáng: Yīlù xīnkǔ le, xiān xiūxi xià, wǎnshang wǒmen yīqǐ chīfàn.
Thùy Dương: Cả chuyến đi vất vả rồi, trước tiên nghỉ ngơi đi, tối chúng ta cùng đi ăn nhé.
李强:好的,我已经订了附近一家不错的餐厅,到时候接你们去。
Lǐ Qiáng: Hǎo de, wǒ yǐjīng dìng le fùjìn yī jiā bùcuò de cāntīng, dào shíhou jiē nǐmen qù.
Lý Cường: Được rồi, tôi đã đặt một nhà hàng khá gần đây, đến lúc sẽ đón các bạn đi.
阮明武:这次旅行一定会很愉快,谢谢你帮忙。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè cì lǚxíng yīdìng huì hěn yúkuài, xièxie nǐ bāngmáng.
Nguyễn Minh Vũ: Chuyến đi này chắc chắn sẽ rất vui, cảm ơn anh đã giúp đỡ.
(众人上车,车缓缓驶离机场,开始新的旅程)
阮明武:李强,这座城市有什么著名的景点推荐吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Lǐ Qiáng, zhè zuò chéngshì yǒu shénme zhùmíng de jǐngdiǎn tuījiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Lý Cường, thành phố này có những điểm du lịch nổi tiếng nào không?
李强:这座城市有很多著名景点,比如博物馆、公园还有历史古迹。
Lǐ Qiáng: Zhè zuò chéngshì yǒu hěn duō zhùmíng jǐngdiǎn, bǐrú bówùguǎn, gōngyuán hái yǒu lìshǐ gǔjì.
Lý Cường: Thành phố này có rất nhiều điểm nổi tiếng như bảo tàng, công viên và các di tích lịch sử.
垂杨:我们今天的行程安排是怎样的?
Chuí Yáng: Wǒmen jīntiān de xíngchéng ānpái shì zěnyàng de?
Thùy Dương: Lịch trình hôm nay của chúng ta như thế nào?
李强:上午我们先去参观博物馆,下午到公园散步,然后晚上去一家特色餐厅吃饭。
Lǐ Qiáng: Shàngwǔ wǒmen xiān qù cānguān bówùguǎn, xiàwǔ dào gōngyuán sànbù, ránhòu wǎnshàng qù yī jiā tèsè cāntīng chīfàn.
Lý Cường: Buổi sáng chúng ta sẽ đi tham quan bảo tàng, buổi chiều đi dạo công viên, tối thì đi ăn tối ở một nhà hàng đặc sản.
阮明武:参观博物馆需要买票吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Cānguān bówùguǎn xūyào mǎi piào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tham quan bảo tàng có cần mua vé không?
李强:需要,门票成人50元,学生有折扣。
Lǐ Qiáng: Xūyào, ménpiào chéngrén 50 yuán, xuéshēng yǒu zhékòu.
Lý Cường: Cần có vé, vé người lớn 50 tệ, học sinh sinh viên được giảm giá.
垂杨:那我们几点出发?
Chuí Yáng: Nà wǒmen jǐ diǎn chūfā?
Thùy Dương: Vậy chúng ta mấy giờ xuất phát?
李强:早上九点在酒店大厅集合,然后乘车过去。
Lǐ Qiáng: Zǎoshang jiǔ diǎn zài jiǔdiàn dàtīng jíhé, ránhòu chéngchē guòqù.
Lý Cường: 9 giờ sáng tập trung ở sảnh khách sạn rồi đi xe tới đó.
阮明武:听起来很不错。今天的天气怎么样?
Ruǎn Míng Wǔ: Tīng qǐlái hěn bùcuò. Jīntiān de tiānqì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Nghe có vẻ hay đấy. Thời tiết hôm nay thế nào?
李强:今天天气很好,阳光明媚,适合出游。
Lǐ Qiáng: Jīntiān tiānqì hěn hǎo, yángguāng míngmèi, shìhé chū yóu.
Lý Cường: Hôm nay trời đẹp, nắng ráo, rất thích hợp để đi chơi.
垂杨:我们要不要带点吃的和水?
Chuí Yáng: Wǒmen yào bu yào dài diǎn chī de hé shuǐ?
Thùy Dương: Chúng ta có nên mang chút đồ ăn và nước uống không?
李强:可以带一些,公园里也有小卖部可以买水和点心。
Lǐ Qiáng: Kěyǐ dài yīxiē, gōngyuán lǐ yě yǒu xiǎo mài bù kěyǐ mǎi shuǐ hé diǎnxīn.
Lý Cường: Có thể mang chút đồ, công viên cũng có cửa hàng nhỏ bán nước và đồ ăn nhẹ.
阮明武:好的,我们准备明天一早出发,这样可以玩得更尽兴。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, wǒmen zhǔnbèi míngtiān yī zǎo chūfā, zhèyàng kěyǐ wán de gèng jìnxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, chúng ta chuẩn bị sáng mai đi sớm, chơi cho đã.
垂杨:好的,晚上休息好,明天有个美好的一天。
Chuí Yáng: Hǎo de, wǎnshàng xiūxi hǎo, míngtiān yǒu gè měihǎo de yītiān.
Thùy Dương: Được, tối nghỉ ngơi tốt để ngày mai có một ngày tuyệt vời.
李强:没错,有什么问题随时跟我说。
Lǐ Qiáng: Méi cuò, yǒu shénme wèntí suíshí gēn wǒ shuō.
Lý Cường: Chuẩn rồi, có gì cần cứ nói với tôi.
阮明武:谢谢你,李强。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxie nǐ, Lǐ Qiáng.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn anh, Lý Cường.
垂杨:我们去休息吧,明天充满期待!
Chuí Yáng: Wǒmen qù xiūxi ba, míngtiān chōngmǎn qīdài!
Thùy Dương: Hãy đi nghỉ ngơi thôi, ngày mai tràn đầy mong đợi!
阮明武:明天我们先去参观博物馆,听说那里有很多珍贵的展品。
Ruǎn Míng Wǔ: Míngtiān wǒmen xiān qù cānguān bówùguǎn, tīngshuō nàlǐ yǒu hěn duō zhēnguì de zhǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày mai chúng ta sẽ tham quan bảo tàng trước, nghe nói có rất nhiều hiện vật quý giá.
垂杨:是的,我也很期待。博物馆里还有导游讲解,可以更好了解历史。
Chuí Yáng: Shì de, wǒ yě hěn qídài. Bówùguǎn lǐ hái yǒu dǎoyóu jiǎngjiě, kěyǐ gèng hǎo liǎojiě lìshǐ.
Thùy Dương: Đúng vậy, tôi cũng rất mong đợi. Trong bảo tàng còn có thuyết minh viên, giúp hiểu rõ hơn về lịch sử.
李强:参观完博物馆后,我们可以去市中心的老街逛逛,体验当地文化。
Lǐ Qiáng: Cānguān wán bówùguǎn hòu, wǒmen kěyǐ qù shì zhōngxīn de lǎo jiē guàng guang, tǐyàn dāngdì wénhuà.
Lý Cường: Sau khi tham quan bảo tàng, chúng ta có thể đi dạo phố cổ ở trung tâm thành phố để trải nghiệm văn hóa địa phương.
阮明武:听说那边有很多小吃,非常地道,我们可以尝一尝。
Ruǎn Míng Wǔ: Tīngshuō nà biān yǒu hěn duō xiǎochī, fēicháng dìdào, wǒmen kěyǐ cháng yī cháng.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe nói khu đó có nhiều món ăn vặt rất đặc trưng, chúng ta có thể thử thử.
垂杨:对,我还想买些当地的手工艺品带回去做纪念。
Chuí Yáng: Duì, wǒ hái xiǎng mǎi xiē dāngdì de shǒugōng yìpǐn dài huíqù zuò jìniàn.
Thùy Dương: Đúng, tôi còn muốn mua một số đồ thủ công địa phương để làm quà kỷ niệm.
李强:晚上我们预订的餐厅菜单很丰富,有当地特色菜肴。
Lǐ Qiáng: Wǎnshàng wǒmen yùdìng de cāntīng càidān hěn fēngfù, yǒu dāngdì tèsè càiyáo.
Lý Cường: Nhà hàng tôi đặt vào buổi tối có thực đơn phong phú với các món đặc sản địa phương.
阮明武:那太好了,我最喜欢尝试不同地方的美食。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà tài hǎo le, wǒ zuì xǐhuān chángshì bùtóng dìfāng de měishí.
Nguyễn Minh Vũ: Thế thì tuyệt, tôi rất thích thử các món ăn ở những nơi khác nhau.
垂杨:行程安排得很满,不过我觉得很充实,很有意义。
Chuí Yáng: Xíngchéng ānpái de hěn mǎn, bùguò wǒ juéde hěn chōngshí, hěn yǒu yìyì.
Thùy Dương: Lịch trình khá dày nhưng tôi thấy rất ý nghĩa và bổ ích.
李强:随时可以调整计划,确保你们玩的开心。
Lǐ Qiáng: Suíshí kěyǐ tiáozhěng jìhuà, quèbǎo nǐmen wán de kāixīn.
Lý Cường: Có thể điều chỉnh kế hoạch bất cứ lúc nào để đảm bảo các bạn vui vẻ.
阮明武:明天出发前,我再帮你们确认车和门票。
Ruǎn Míng Wǔ: Míngtiān chūfā qián, wǒ zài bāng nǐmen quèrèn chē hé ménpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi đi sáng mai, tôi sẽ giúp các bạn xác nhận xe và vé.
垂杨:谢谢你,李强。你真是我们的好帮手。
Chuí Yáng: Xièxie nǐ, Lǐ Qiáng. Nǐ zhēn shì wǒmen de hǎo bāngshǒu.
Thùy Dương: Cảm ơn anh, Lý Cường. Anh thật sự là người hỗ trợ đắc lực của chúng tôi.
李强:没关系,朋友之间应该互相帮忙。大家明天见!
Lǐ Qiáng: Méiguānxi, péngyǒu zhī jiān yīnggāi hùxiāng bāngmáng. Dàjiā míngtiān jiàn!
Lý Cường: Không có gì, bạn bè thì phải giúp đỡ nhau. Hẹn gặp lại các bạn ngày mai!
垂杨:晚安,大家早点休息,迎接美好的一天。
Chuí Yáng: Wǎn’ān, dàjiā zǎodiǎn xiūxi, yíngjiē měihǎo de yītiān.
Thùy Dương: Chúc mọi người ngủ ngon, nghỉ ngơi sớm để đón ngày mới tươi đẹp.
阮明武:晚安!
Ruǎn Míng Wǔ: Wǎn’ān!
Nguyễn Minh Vũ: Chúc ngủ ngon!
Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Check in tại sân bay
| STT | Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Check in tại sân bay – Tác giả Nguyễn Minh Vũ |
| 1 | 机场 (jīchǎng) – sân bay |
| 2 | 航班 (hángbān) – chuyến bay |
| 3 | 登机口 (dēngjīkǒu) – cổng lên máy bay |
| 4 | 登机牌 (dēngjīpái) – thẻ lên máy bay |
| 5 | 行李 (xíngli) – hành lý |
| 6 | 行李箱 (xínglǐxiāng) – vali hành lý |
| 7 | 托运 (tuōyùn) – ký gửi (hành lý) |
| 8 | 超重 (chāozhòng) – quá cân |
| 9 | 安检 (ānjiǎn) – kiểm tra an ninh |
| 10 | 检票 (jiǎnpiào) – kiểm vé |
| 11 | 检查 (jiǎnchá) – kiểm tra |
| 12 | 护照 (hùzhào) – hộ chiếu |
| 13 | 签证 (qiānzhèng) – visa, thị thực |
| 14 | 航站楼 (hángzhànlóu) – nhà ga (sân bay) |
| 15 | 海关 (hǎiguān) – hải quan |
| 16 | 候机室 (hòujīshì) – phòng chờ máy bay |
| 17 | 乘客 (chéngkè) – hành khách |
| 18 | 服务员 (fúwùyuán) – nhân viên phục vụ |
| 19 | 工作人员 (gōngzuò rényuán) – nhân viên làm việc |
| 20 | 报到 (bàodào) – báo danh, check-in |
| 21 | 服务台 (fúwùtái) – quầy dịch vụ |
| 22 | 窗口 (chuāngkǒu) – quầy, cửa sổ giao dịch |
| 23 | 证件 (zhèngjiàn) – giấy tờ tùy thân |
| 24 | 座位 (zuòwèi) – chỗ ngồi |
| 25 | 舱位 (cāngwèi) – hạng ghế (máy bay) |
| 26 | 机票 (jīpiào) – vé máy bay |
| 27 | 行程 (xíngchéng) – hành trình |
| 28 | 目的地 (mùdìdì) – điểm đến |
| 29 | 出发 (chūfā) – xuất phát |
| 30 | 到达 (dàodá) – đến nơi |
| 31 | 起飞 (qǐfēi) – cất cánh |
| 32 | 降落 (jiàngluò) – hạ cánh |
| 33 | 延误 (yánwù) – trì hoãn, chậm trễ |
| 34 | 取消 (qǔxiāo) – hủy bỏ |
| 35 | 换登机口 (huàn dēngjīkǒu) – đổi cổng lên máy bay |
| 36 | 转机 (zhuǎnjī) – chuyển chuyến bay |
| 37 | 直飞 (zhífēi) – bay thẳng |
| 38 | 晚点 (wǎndiǎn) – trễ giờ, delay |
| 39 | 提前 (tíqián) – làm sớm, trước thời gian |
| 40 | 靠窗 (kào chuāng) – gần cửa sổ |
| 41 | 靠走道 (kào zǒudào) – gần lối đi |
| 42 | 登机时间 (dēngjī shíjiān) – giờ lên máy bay |
| 43 | 起飞时间 (qǐfēi shíjiān) – giờ cất cánh |
| 44 | 到达时间 (dàodá shíjiān) – giờ đến |
| 45 | 安全带 (ānquándài) – dây an toàn |
| 46 | 随身行李 (suíshēn xínglǐ) – hành lý xách tay |
| 47 | 液体 (yètǐ) – chất lỏng |
| 48 | 易燃品 (yìránpǐn) – chất dễ cháy |
| 49 | 禁止 (jìnzhǐ) – cấm |
| 50 | 允许 (yǔnxǔ) – cho phép |
| 51 | 出示 (chūshì) – xuất trình (giấy tờ, hộ chiếu) |
| 52 | 盖章 (gàizhāng) – đóng dấu |
| 53 | 通过安检 (tōngguò ānjiǎn) – qua cửa an ninh |
| 54 | 行李提取 (xínglǐ tíqǔ) – lấy hành lý |
| 55 | 到达大厅 (dàodá dàtīng) – sảnh đến |
| 56 | 出发大厅 (chūfā dàtīng) – sảnh đi |
| 57 | 请问 (qǐngwèn) – xin hỏi |
| 58 | 麻烦 (máfan) – làm phiền |
| 59 | 帮忙 (bāngmáng) – giúp đỡ |
| 60 | 填写 (tiánxiě) – điền (mẫu, form) |
| 61 | 确认 (quèrèn) – xác nhận |
| 62 | 需要 (xūyào) – cần |
| 63 | 准备 (zhǔnbèi) – chuẩn bị |
| 64 | 携带 (xiédài) – mang theo |
| 65 | 打开 (dǎkāi) – mở ra |
| 66 | 关闭 (guānbì) – đóng lại |
| 67 | 等待 (děngdài) – chờ đợi |
| 68 | 排队 (páiduì) – xếp hàng |
| 69 | 出发地 (chūfādì) – nơi khởi hành |
| 70 | 目的地 (mùdìdì) – nơi đến |
| 71 | 订票 (dìngpiào) – đặt vé |
| 72 | 改签 (gǎiqiān) – đổi vé |
| 73 | 退票 (tuìpiào) – trả vé |
| 74 | 行程单 (xíngchéngdān) – vé điện tử, lịch trình bay |
| 75 | 旅行 (lǚxíng) – du lịch |
| 76 | 旅游 (lǚyóu) – du lịch, đi chơi |
| 77 | 商务舱 (shāngwùcāng) – hạng thương gia |
| 78 | 经济舱 (jīngjìcāng) – hạng phổ thông |
| 79 | 头等舱 (tóuděngcāng) – hạng nhất |
| 80 | 靠背 (kàobèi) – tựa lưng (ghế) |
| 81 | 起飞前 (qǐfēi qián) – trước khi cất cánh |
| 82 | 降落后 (jiàngluò hòu) – sau khi hạ cánh |
| 83 | 机组人员 (jīzǔ rényuán) – tổ bay, phi hành đoàn |
| 84 | 空乘人员 (kōngchéng rényuán) – tiếp viên hàng không |
| 85 | 机长 (jīzhǎng) – cơ trưởng |
| 86 | 副机长 (fù jīzhǎng) – cơ phó |
| 87 | 顺利 (shùnlì) – thuận lợi |
| 88 | 顺畅 (shùnchàng) – thông suốt, trôi chảy |
| 89 | 紧张 (jǐnzhāng) – căng thẳng |
| 90 | 放心 (fàngxīn) – yên tâm |
| 91 | 安全 (ānquán) – an toàn |
| 92 | 重要 (zhòngyào) – quan trọng |
| 93 | 方便 (fāngbiàn) – thuận tiện |
| 94 | 清楚 (qīngchu) – rõ ràng |
| 95 | 正确 (zhèngquè) – chính xác |
| 96 | 完整 (wánzhěng) – đầy đủ, nguyên vẹn |
| 97 | 愉快 (yúkuài) – vui vẻ, thoải mái |
| 98 | 满意 (mǎnyì) – hài lòng |
| 99 | 麻烦 (máfan) – phiền phức |
| 100 | 辛苦 (xīnkǔ) – vất vả, cực khổ |
| 101 | 着急 (zháojí) – lo lắng, sốt ruột |
| 102 | 高兴 (gāoxìng) – vui mừng |
| 103 | 遗憾 (yíhàn) – tiếc nuối |
| 104 | 立刻 (lìkè) – lập tức |
| 105 | 马上 (mǎshàng) – ngay lập tức |
| 106 | 及时 (jíshí) – kịp thời |
| 107 | 已经 (yǐjīng) – đã |
| 108 | 刚才 (gāngcái) – vừa rồi |
| 109 | 等一下 (děng yíxià) – đợi một chút |
| 110 | 随时 (suíshí) – bất cứ lúc nào |
| 111 | 可能 (kěnéng) – có thể |
| 112 | 必须 (bìxū) – bắt buộc, nhất định phải |
| 113 | 应该 (yīnggāi) – nên |
| 114 | 可以 (kěyǐ) – có thể, được phép |
| 115 | 不得 (bùdé) – không được phép |
| 116 | 欢迎光临 (huānyíng guānglín) – hoan nghênh quý khách |
| 117 | 买 (mǎi) – mua |
| 118 | 礼品卡 (lǐpǐnkǎ) – thẻ quà tặng |
| 119 | 我想 (wǒ xiǎng) – tôi muốn |
| 120 | 几种 (jǐ zhǒng) – vài loại |
| 121 | 游戏充值卡 (yóuxì chōngzhíkǎ) – thẻ nạp game |
| 122 | 听说 (tīngshuō) – nghe nói |
| 123 | 这里 (zhèlǐ) – ở đây |
| 124 | 价格 (jiàgé) – giá cả |
| 125 | 折扣 (zhékòu) – chiết khấu |
| 126 | 当然 (dāngrán) – tất nhiên |
| 127 | 根据 (gēnjù) – dựa vào |
| 128 | 不同 (bùtóng) – khác nhau |
| 129 | 种类 (zhǒnglèi) – loại, chủng loại |
| 130 | 享受 (xiǎngshòu) – hưởng, được hưởng |
| 131 | 优惠 (yōuhuì) – ưu đãi |
| 132 | 比如 (bǐrú) – ví dụ như |
| 133 | 比较 (bǐjiào) – tương đối, so sánh |
| 134 | 划算 (huásuàn) – đáng giá, lời |
| 135 | 非常 (fēicháng) – vô cùng, rất |
| 136 | 实惠 (shíhuì) – hợp lý, tiết kiệm |
| 137 | 合适 (héshì) – phù hợp |
| 138 | 建议 (jiànyì) – gợi ý, đề xuất |
| 139 | 试试 (shìshi) – thử |
| 140 | 先 (xiān) – trước tiên |
| 141 | 然后 (ránhòu) – sau đó |
| 142 | 支付 (zhīfù) – thanh toán |
| 143 | 方式 (fāngshì) – phương thức |
| 144 | 现金 (xiànjīn) – tiền mặt |
| 145 | 银行卡 (yínhángkǎ) – thẻ ngân hàng |
| 146 | 二维码 (èrwéimǎ) – mã QR |
| 147 | 付款 (fùkuǎn) – trả tiền |
| 148 | 收据 (shōujù) – hóa đơn |
| 149 | 打印 (dǎyìn) – in |
| 150 | 请稍等 (qǐng shāoděng) – xin chờ một lát |
| 151 | 核对 (héduì) – đối chiếu, kiểm tra |
| 152 | 信息 (xìnxī) – thông tin |
| 153 | 有效期 (yǒuxiàoqī) – thời hạn hiệu lực |
| 154 | 使用 (shǐyòng) – sử dụng |
| 155 | 规定 (guīdìng) – quy định |
| 156 | 注意 (zhùyì) – chú ý |
| 157 | 保存 (bǎocún) – lưu giữ, giữ lại |
| 158 | 好的 (hǎo de) – được rồi, vâng |
| 159 | 没问题 (méi wèntí) – không vấn đề gì |
| 160 | 请稍等一下 (qǐng shāo děng yíxià) – xin chờ một chút |
| 161 | 一共 (yígòng) – tổng cộng |
| 162 | 多少钱 (duōshao qián) – bao nhiêu tiền |
| 163 | 合计 (héjì) – tổng cộng, tính lại |
| 164 | 便宜 (piányi) – rẻ |
| 165 | 太贵了 (tài guì le) – đắt quá |
| 166 | 比较划算 (bǐjiào huásuàn) – tương đối đáng giá |
| 167 | 有没有 (yǒu méiyǒu) – có hay không |
| 168 | 可以 (kěyǐ) – có thể |
| 169 | 必须 (bìxū) – bắt buộc |
| 170 | 稍微 (shāowēi) – hơi, một chút |
| 171 | 麻烦您 (máfan nín) – làm phiền anh/chị |
| 172 | 谢谢 (xièxie) – cảm ơn |
| 173 | 不用谢 (bú yòng xiè) – không cần cảm ơn |
| 174 | 欢迎下次再来 (huānyíng xià cì zài lái) – hoan nghênh lần sau lại ghé |
| 175 | 祝您旅途愉快 (zhù nín lǚtú yúkuài) – chúc quý khách đi đường vui vẻ |
| 176 | 一路平安 (yí lù píng’ān) – thượng lộ bình an |
| 177 | 交给 (jiāo gěi) – giao cho, đưa cho |
| 178 | 拿好 (ná hǎo) – cầm cho chắc |
| 179 | 不要丢 (bú yào diū) – đừng để mất |
| 180 | 随身携带 (suíshēn xiédài) – mang theo bên mình |
| 181 | 出示证件 (chūshì zhèngjiàn) – xuất trình giấy tờ |
| 182 | 核实身份 (héshí shēnfèn) – xác minh thân phận |
| 183 | 准备好了 (zhǔnbèi hǎo le) – chuẩn bị xong rồi |
| 184 | 登机手续 (dēngjī shǒuxù) – thủ tục lên máy bay |
| 185 | 办理 (bànlǐ) – làm (thủ tục) |
| 186 | 排队等候 (páiduì děnghòu) – xếp hàng chờ đợi |
| 187 | 叫号 (jiào hào) – gọi số thứ tự |
| 188 | 请出示护照 (qǐng chūshì hùzhào) – xin vui lòng xuất trình hộ chiếu |
| 189 | 请把护照给我看看 (qǐng bǎ hùzhào gěi wǒ kàn kàn) – xin đưa hộ chiếu cho tôi xem |
| 190 | 您有几件托运行李?(nín yǒu jǐ jiàn tuōyùn xínglǐ?) – quý khách có mấy kiện hành lý ký gửi? |
| 191 | 您的行李要托运吗?(nín de xínglǐ yào tuōyùn ma?) – hành lý của quý khách có ký gửi không? |
| 192 | 请把行李放上去 (qǐng bǎ xínglǐ fàng shàngqù) – xin vui lòng đặt hành lý lên (băng chuyền) |
| 193 | 您的行李超重了 (nín de xínglǐ chāozhòng le) – hành lý của quý khách bị quá cân rồi |
| 194 | 请到那边去付款 (qǐng dào nàbiān qù fùkuǎn) – xin sang bên kia thanh toán |
| 195 | 请稍等,我们正在办理 (qǐng shāoděng, wǒmen zhèngzài bànlǐ) – xin chờ một lát, chúng tôi đang làm thủ tục |
| 196 | 请收好登机牌 (qǐng shōu hǎo dēngjīpái) – xin giữ kỹ thẻ lên máy bay |
| 197 | 您的座位是靠窗的 (nín de zuòwèi shì kào chuāng de) – chỗ ngồi của quý khách là cạnh cửa sổ |
| 198 | 您的座位是靠走道的 (nín de zuòwèi shì kào zǒudào de) – chỗ ngồi của quý khách là cạnh lối đi |
| 199 | 航班号是 CA123 (hángbān hào shì CA yī èr sān) – số hiệu chuyến bay là CA123 |
| 200 | 登机口在A12 (dēngjīkǒu zài A yī èr) – cổng lên máy bay ở A12 |
| 201 | 登机时间是下午两点 (dēngjī shíjiān shì xiàwǔ liǎng diǎn) – giờ lên máy bay là 2 giờ chiều |
| 202 | 请提前半小时到登机口 (qǐng tíqián bàn xiǎoshí dào dēngjīkǒu) – xin đến cổng lên máy bay trước 30 phút |
| 203 | 祝您旅途愉快 (zhù nín lǚtú yúkuài) – chúc quý khách chuyến đi vui vẻ |
| 204 | 我想要靠窗的座位 (wǒ xiǎng yào kào chuāng de zuòwèi) – tôi muốn chỗ ngồi gần cửa sổ |
| 205 | 能不能帮我换个靠走道的?(néng bù néng bāng wǒ huàn gè kào zǒudào de?) – có thể đổi cho tôi chỗ ngồi gần lối đi không? |
| 206 | 请问行李托运有限重吗?(qǐngwèn xínglǐ tuōyùn yǒu xiànzhòng ma?) – xin hỏi hành lý ký gửi có giới hạn cân nặng không? |
| 207 | 我只有一个随身行李 (wǒ zhǐ yǒu yí gè suíshēn xínglǐ) – tôi chỉ có một hành lý xách tay |
| 208 | 需要付超重费吗?(xūyào fù chāozhòng fèi ma?) – có cần trả phí quá cân không? |
| 209 | 我可以一起托运吗?(wǒ kěyǐ yìqǐ tuōyùn ma?) – tôi có thể ký gửi chung không? |
| 210 | 麻烦快一点,我要赶时间 (máfan kuài yīdiǎn, wǒ yào gǎn shíjiān) – làm ơn nhanh một chút, tôi đang gấp |
Học ngữ pháp tiếng Trung giao tiếp thực dụng
- 请问…… (qǐngwèn …)
Cấu trúc: 请问 + câu hỏi
Pinyin: qǐngwèn
Ý nghĩa: Dùng để mở đầu câu hỏi một cách lịch sự, trang trọng, tương đương “xin hỏi” trong tiếng Việt.
Ví dụ trong hội thoại:
阮明武:请问您需要买什么礼品卡?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐngwèn nín xūyào mǎi shénme lǐpǐnkǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Xin hỏi chị muốn mua loại giftcard nào?
Ví dụ khác:
请问,这里可以换钱吗?
Qǐngwèn, zhèlǐ kěyǐ huàn qián ma?
Xin hỏi, ở đây có thể đổi tiền không?
请问,去机场怎么走?
Qǐngwèn, qù jīchǎng zěnme zǒu?
Xin hỏi, đi sân bay thì đi như thế nào?
- 想 + 动词 (xiǎng + dòngcí)
Cấu trúc: 主语 + 想 + 动词 (+ tân ngữ)
Pinyin: xiǎng
Ý nghĩa: Thể hiện mong muốn, dự định làm gì (khác với 要 là chắc chắn, nhất định làm).
Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:我想买几种游戏充值卡。
Chuí Yáng: Wǒ xiǎng mǎi jǐ zhǒng yóuxì chōngzhíkǎ.
Thùy Dương: Tôi muốn mua vài loại thẻ nạp game.
Ví dụ khác:
我想学汉语。
Wǒ xiǎng xué Hànyǔ.
Tôi muốn học tiếng Trung.
他想喝咖啡。
Tā xiǎng hē kāfēi.
Anh ấy muốn uống cà phê.
- 听说…… (tīngshuō …)
Cấu trúc: 听说 + mệnh đề
Pinyin: tīngshuō
Ý nghĩa: Dẫn nhập thông tin nghe được từ người khác, không phải trực tiếp chứng kiến.
Ví dụ trong hội thoại:
垂杨:听说你这里的价格有折扣?
Chuí Yáng: Tīngshuō nǐ zhèlǐ de jiàgé yǒu zhékòu?
Thùy Dương: Nghe nói chỗ anh có giá chiết khấu?
Ví dụ khác:
听说他要去北京工作。
Tīngshuō tā yào qù Běijīng gōngzuò.
Nghe nói anh ấy sắp đi Bắc Kinh làm việc.
听说你们公司在招聘?
Tīngshuō nǐmen gōngsī zài zhāopìn?
Nghe nói công ty các bạn đang tuyển dụng?
- 这里 / 那里 (zhèlǐ / nàlǐ)
Cấu trúc: 这里/那里 + động từ / danh từ
Pinyin: zhèlǐ / nàlǐ
Ý nghĩa: Dùng để chỉ địa điểm “ở đây/ở kia”.
Ví dụ trong hội thoại:
听说你这里的价格有折扣?
Tīngshuō nǐ zhèlǐ de jiàgé yǒu zhékòu?
Nghe nói giá ở đây có chiết khấu?
Ví dụ khác:
这里的咖啡很便宜。
Zhèlǐ de kāfēi hěn piányi.
Cà phê ở đây rất rẻ.
那里的风景很美。
Nàlǐ de fēngjǐng hěn měi.
Phong cảnh ở kia rất đẹp.
- 有 + danh từ (yǒu + N)
Cấu trúc: 主语 + 有 + danh từ
Pinyin: yǒu
Ý nghĩa: Dùng để diễn đạt sự tồn tại hoặc sở hữu.
Ví dụ trong hội thoại:
听说你这里的价格有折扣?
Tīngshuō nǐ zhèlǐ de jiàgé yǒu zhékòu?
Nghe nói giá ở đây có chiết khấu?
Ví dụ khác:
我有一本书。
Wǒ yǒu yī běn shū.
Tôi có một quyển sách.
北京有很多外国人。
Běijīng yǒu hěn duō wàiguórén.
Ở Bắc Kinh có rất nhiều người nước ngoài.
- 几 (jǐ) + lượng từ + danh từ
Cấu trúc: 几 + lượng từ + danh từ
Pinyin: jǐ
Ý nghĩa: Dùng để hỏi hoặc chỉ số lượng nhỏ (thường < 10).
Ví dụ trong hội thoại:
我想买几种游戏充值卡。
Wǒ xiǎng mǎi jǐ zhǒng yóuxì chōngzhíkǎ.
Tôi muốn mua vài loại thẻ nạp game.
Ví dụ khác:
你有几个朋友?
Nǐ yǒu jǐ gè péngyǒu?
Bạn có mấy người bạn?
他买了几杯咖啡。
Tā mǎi le jǐ bēi kāfēi.
Anh ấy đã mua vài cốc cà phê.
- 在 (zài) – Chỉ địa điểm, tình trạng đang diễn ra
Cấu trúc 1: 主语 + 在 + địa điểm
Cấu trúc 2: 主语 + 在 + 动作 (biểu thị đang làm gì, tương tự “đang”)
Ý nghĩa:
Chỉ vị trí “ở đâu”
Diễn đạt hành động đang diễn ra
Ví dụ trong hội thoại (check-in sân bay):
我们在机场办理登机手续。
Wǒmen zài jīchǎng bànlǐ dēngjī shǒuxù.
Chúng tôi đang làm thủ tục check-in ở sân bay.
Ví dụ khác:
他在图书馆看书。
Tā zài túshūguǎn kàn shū.
Anh ấy đang đọc sách ở thư viện.
妈妈在做饭。
Māma zài zuòfàn.
Mẹ đang nấu ăn.
- 要 (yào) – Sắp, muốn, cần, phải
Cấu trúc: 主语 + 要 + động từ
Ý nghĩa:
Biểu thị ý định, dự định (muốn)
Biểu thị sự cần thiết (cần/phải)
Biểu thị sắp xảy ra (sắp)
Ví dụ trong hội thoại:
我们要办理登机手续。
Wǒmen yào bànlǐ dēngjī shǒuxù.
Chúng tôi cần làm thủ tục check-in.
Ví dụ khác:
我要一杯水。
Wǒ yào yì bēi shuǐ.
Tôi muốn một cốc nước.
飞机要起飞了。
Fēijī yào qǐfēi le.
Máy bay sắp cất cánh rồi.
- 把 (bǎ) – Câu chữ 把 (xử lý, thao tác)
Cấu trúc: 主语 + 把 + tân ngữ + 动词 + bổ ngữ
Ý nghĩa: Nhấn mạnh sự xử lý, biến đổi của tân ngữ.
Ví dụ trong hội thoại:
请把护照给我。
Qǐng bǎ hùzhào gěi wǒ.
Xin vui lòng đưa hộ chiếu cho tôi.
Ví dụ khác:
他把门打开了。
Tā bǎ mén dǎkāi le.
Anh ấy đã mở cửa ra.
我把行李放在这里。
Wǒ bǎ xínglǐ fàng zài zhèlǐ.
Tôi đặt hành lý ở đây.
- 得 (de) – Bổ ngữ trình độ
Cấu trúc: 动词 + 得 + trạng ngữ/bổ ngữ
Ý nghĩa: Dùng để miêu tả mức độ, tình trạng thực hiện động tác.
Ví dụ trong hội thoại:
你说得很清楚。
Nǐ shuō de hěn qīngchǔ.
Bạn nói rất rõ ràng.
Ví dụ khác:
他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.
孩子们玩得很高兴。
Háizimen wán de hěn gāoxìng.
Bọn trẻ chơi rất vui vẻ.
- 一边… 一边… (yìbiān … yìbiān …)
Cấu trúc: 主语 + 一边 + V1 + 一边 + V2
Ý nghĩa: Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời, “vừa … vừa …”.
Ví dụ trong hội thoại:
我一边排队,一边打电话。
Wǒ yìbiān páiduì, yìbiān dǎ diànhuà.
Tôi vừa xếp hàng vừa gọi điện thoại.
Ví dụ khác:
他一边听音乐,一边写作业。
Tā yìbiān tīng yīnyuè, yìbiān xiě zuòyè.
Anh ấy vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.
- 虽然…但是… (suīrán … dànshì …)
Cấu trúc: 虽然 + mệnh đề 1, 但是 + mệnh đề 2
Ý nghĩa: Biểu thị sự nhượng bộ: “mặc dù … nhưng …”.
Ví dụ trong hội thoại (hành lý nặng):
虽然行李有点儿重,但是我可以自己拿。
Suīrán xínglǐ yǒudiǎnr zhòng, dànshì wǒ kěyǐ zìjǐ ná.
Mặc dù hành lý hơi nặng, nhưng tôi có thể tự mang.
Ví dụ khác:
虽然今天下雨,但是他还是来了。
Suīrán jīntiān xiàyǔ, dànshì tā háishì lái le.
Mặc dù hôm nay trời mưa, nhưng anh ấy vẫn đến.
- 越来越… (yuèláiyuè …)
Cấu trúc: 主语 + 越来越 + tính từ
Ý nghĩa: Biểu thị sự thay đổi dần dần, ngày càng …
Ví dụ trong hội thoại (chờ đợi ở sân bay):
时间越来越晚了,我们得快一点儿。
Shíjiān yuèláiyuè wǎn le, wǒmen děi kuài yìdiǎnr.
Thời gian ngày càng muộn rồi, chúng ta phải nhanh lên.
Ví dụ khác:
天气越来越热。
Tiānqì yuèláiyuè rè.
Thời tiết ngày càng nóng.
汉语越来越有意思。
Hànyǔ yuèláiyuè yǒu yìsi.
Tiếng Trung ngày càng thú vị.
- 一…就… (yī … jiù …)
Cấu trúc: 一 + động từ 1 + 就 + động từ 2
Ý nghĩa: Vừa … liền … (hành động nối tiếp, gần như ngay lập tức).
Ví dụ trong hội thoại:
我一到机场就给你打电话。
Wǒ yí dào jīchǎng jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi vừa đến sân bay liền gọi điện cho bạn.
Ví dụ khác:
他一看见我就笑。
Tā yí kànjiàn wǒ jiù xiào.
Anh ấy vừa nhìn thấy tôi liền cười.
小王一回家就睡觉。
Xiǎo Wáng yì huí jiā jiù shuìjiào.
Tiểu Vương vừa về đến nhà là ngủ luôn.
- 如果…就… (rúguǒ … jiù …)
Cấu trúc: 如果 + mệnh đề 1, 就 + mệnh đề 2
Ý nghĩa: Nếu … thì … (điều kiện → kết quả)
Ví dụ trong hội thoại (sân bay):
如果您有托运行李,就请到那边排队。
Rúguǒ nín yǒu tuōyùn xínglǐ, jiù qǐng dào nàbiān páiduì.
Nếu anh/chị có hành lý ký gửi thì xin vui lòng xếp hàng bên kia.
Ví dụ khác:
如果明天下雨,我们就不去爬山。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bù qù páshān.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta sẽ không đi leo núi.
- 还是…吧 (háishì … ba)
Cấu trúc: 主语 + 还是 + phương án + 吧
Ý nghĩa: Diễn đạt sự lựa chọn, khuyên ai đó chọn phương án nào.
Ví dụ trong hội thoại:
我们还是早点儿去登机口吧。
Wǒmen háishì zǎodiǎnr qù dēngjīkǒu ba.
Chúng ta nên đi sớm ra cổng lên máy bay thôi.
Ví dụ khác:
太晚了,你还是回家吧。
Tài wǎn le, nǐ háishì huí jiā ba.
Muộn quá rồi, cậu nên về nhà thôi.
- 必须 (bìxū) – Phải, bắt buộc
Cấu trúc: 主语 + 必须 + động từ
Ý nghĩa: Chỉ sự bắt buộc, không thể không làm.
Ví dụ trong hội thoại:
您必须先出示护照。
Nín bìxū xiān chūshì hùzhào.
Anh/chị phải xuất trình hộ chiếu trước.
Ví dụ khác:
学生必须按时交作业。
Xuéshēng bìxū ànshí jiāo zuòyè.
Học sinh phải nộp bài tập đúng hạn.
- 先…再… (xiān … zài …)
Cấu trúc: 先 + động từ 1,再 + động từ 2
Ý nghĩa: Trước tiên … sau đó … (thứ tự làm việc)
Ví dụ trong hội thoại:
先托运行李,再去安检。
Xiān tuōyùn xínglǐ, zài qù ānjiǎn.
Trước tiên ký gửi hành lý, sau đó đi kiểm tra an ninh.
Ví dụ khác:
我们先吃饭,再看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, zài kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước rồi đi xem phim sau.
- 应该 (yīnggāi) – Nên
Cấu trúc: 主语 + 应该 + động từ
Ý nghĩa: Chỉ sự khuyên nhủ, đề xuất điều nên làm.
Ví dụ trong hội thoại:
你们应该提前两小时到机场。
Nǐmen yīnggāi tíqián liǎng xiǎoshí dào jīchǎng.
Các bạn nên đến sân bay trước 2 tiếng.
Ví dụ khác:
学生应该多练习口语。
Xuéshēng yīnggāi duō liànxí kǒuyǔ.
Học sinh nên luyện nói nhiều hơn.
- 得 (děi) – Phải (mang tính cần thiết)
Cấu trúc: 主语 + 得 + động từ
Ý nghĩa: Diễn đạt nghĩa “phải” (không làm thì không được).
Ví dụ trong hội thoại:
我们得快点儿,不然要迟到了。
Wǒmen děi kuàidiǎnr, bùrán yào chídào le.
Chúng ta phải nhanh lên, nếu không sẽ muộn mất.
Ví dụ khác:
你得多休息。
Nǐ děi duō xiūxi.
Bạn phải nghỉ ngơi nhiều hơn.
- 可以…吗? (kěyǐ … ma?)
Cấu trúc: 可以 + động từ + 吗?
Ý nghĩa: Hỏi xin phép “có thể … không?”.
Ví dụ trong hội thoại:
我可以带水上飞机吗?
Wǒ kěyǐ dài shuǐ shàng fēijī ma?
Tôi có thể mang nước lên máy bay không?
Ví dụ khác:
我可以用一下你的手机吗?
Wǒ kěyǐ yòng yíxià nǐ de shǒujī ma?
Tôi có thể dùng điện thoại của bạn một chút không?
- 得…才行 (děi … cái xíng)
Cấu trúc: 得 + động từ + 才行
Ý nghĩa: Phải … mới được
Ví dụ trong hội thoại:
您得先过安检才行。
Nín děi xiān guò ānjiǎn cái xíng.
Anh/chị phải qua kiểm tra an ninh trước mới được.
Ví dụ khác:
你得认真复习才行。
Nǐ děi rènzhēn fùxí cái xíng.
Bạn phải ôn tập nghiêm túc mới được.
- 别…了 (bié … le)
Cấu trúc: 别 + động từ + 了
Ý nghĩa: Cấm hoặc khuyên ai đó đừng làm gì nữa.
Ví dụ trong hội thoại:
别着急了,我们还有时间。
Bié zháojí le, wǒmen hái yǒu shíjiān.
Đừng lo lắng nữa, chúng ta vẫn còn thời gian.
Ví dụ khác:
别说话了,老师来了。
Bié shuōhuà le, lǎoshī lái le.
Đừng nói chuyện nữa, thầy giáo đến rồi.
- 一定要 (yídìng yào) – Nhất định phải
Cấu trúc: 主语 + 一定要 + động từ
Ý nghĩa: Nhấn mạnh sự chắc chắn hoặc bắt buộc phải làm.
Ví dụ trong hội thoại:
出国一定要带护照。
Chūguó yídìng yào dài hùzhào.
Ra nước ngoài nhất định phải mang hộ chiếu.
Ví dụ khác:
你一定要来参加我的生日会。
Nǐ yídìng yào lái cānjiā wǒ de shēngrì huì.
Bạn nhất định phải đến dự tiệc sinh nhật của tôi.
- 刚…就… (gāng … jiù …)
Cấu trúc: 主语 + 刚 + V1, 就 + V2
Ý nghĩa: Vừa … thì … (hai hành động diễn ra gần nhau).
Ví dụ trong hội thoại:
我们刚办完登机手续,就去安检了。
Wǒmen gāng bàn wán dēngjī shǒuxù, jiù qù ānjiǎn le.
Chúng tôi vừa làm xong thủ tục check-in thì đi kiểm tra an ninh.
Ví dụ khác:
他刚出门,就下雨了。
Tā gāng chūmén, jiù xiàyǔ le.
Anh ấy vừa ra khỏi nhà thì trời mưa.
- Cấu trúc “……的时候” (……de shíhou) – Khi, lúc mà…
Cách dùng: Biểu thị thời điểm xảy ra hành động hoặc tình huống nào đó.
Mẫu câu:
我到机场的时候,已经很晚了。
Wǒ dào jīchǎng de shíhou, yǐjīng hěn wǎn le.
Khi tôi đến sân bay thì đã rất muộn rồi.
他打电话给我的时候,我正在吃饭。
Tā dǎ diànhuà gěi wǒ de shíhou, wǒ zhèngzài chīfàn.
Lúc anh ấy gọi điện cho tôi thì tôi đang ăn cơm.
- Cấu trúc “先……再……” (xiān…… zài……) – Trước… rồi…
Cách dùng: Diễn tả trình tự các hành động, việc nào làm trước, việc nào làm sau.
Mẫu câu:
我们先办理登机手续,再去安检。
Wǒmen xiān bànlǐ dēngjī shǒuxù, zài qù ānjiǎn.
Chúng ta làm thủ tục check-in trước, rồi đi kiểm tra an ninh.
他先买票,再上车。
Tā xiān mǎi piào, zài shàng chē.
Anh ấy mua vé trước, rồi mới lên xe.
- Cấu trúc “除了……以外,还……” (chúle…… yǐwài, hái……) – Ngoài… ra, còn…
Cách dùng: Dùng để bổ sung thông tin, ngoài điều đã nói còn có điều khác.
Mẫu câu:
除了护照以外,还需要登机牌。
Chúle hùzhào yǐwài, hái xūyào dēngjīpái.
Ngoài hộ chiếu ra, còn cần thẻ lên máy bay.
除了汉语以外,他还会英语。
Chúle Hànyǔ yǐwài, tā hái huì Yīngyǔ.
Ngoài tiếng Trung ra, anh ấy còn biết tiếng Anh.
- Cấu trúc “一边……一边……” (yībiān…… yībiān……) – Vừa… vừa…
Cách dùng: Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời.
Mẫu câu:
他一边走路一边打电话。
Tā yībiān zǒulù yībiān dǎ diànhuà.
Anh ấy vừa đi bộ vừa gọi điện thoại.
我喜欢一边喝咖啡一边看书。
Wǒ xǐhuān yībiān hē kāfēi yībiān kànshū.
Tôi thích vừa uống cà phê vừa đọc sách.
- Cấu trúc “如果……就……” (rúguǒ…… jiù……) – Nếu… thì…
Cách dùng: Biểu thị điều kiện và kết quả.
Mẫu câu:
如果你忘带护照,就不能登机。
Rúguǒ nǐ wàng dài hùzhào, jiù bùnéng dēngjī.
Nếu bạn quên mang hộ chiếu thì không thể lên máy bay.
如果天气好,我们就去爬山。
Rúguǒ tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù páshān.
Nếu thời tiết tốt thì chúng ta đi leo núi.
- Cấu trúc “因为……所以……” (yīnwèi…… suǒyǐ……) – Bởi vì… nên…
Cách dùng: Nêu nguyên nhân và kết quả.
Mẫu câu:
因为飞机晚点,所以我们等了一个小时。
Yīnwèi fēijī wǎndiǎn, suǒyǐ wǒmen děng le yí gè xiǎoshí.
Bởi vì máy bay bị hoãn nên chúng tôi phải chờ 1 tiếng.
因为我感冒了,所以今天不去上课。
Yīnwèi wǒ gǎnmào le, suǒyǐ jīntiān bú qù shàngkè.
Vì tôi bị cảm nên hôm nay không đi học.
- Cấu trúc “虽然……但是……” (suīrán…… dànshì……) – Tuy… nhưng…
Cách dùng: Diễn đạt sự nhượng bộ hoặc đối lập.
Mẫu câu:
虽然排队的人很多,但是办理得很快。
Suīrán páiduì de rén hěn duō, dànshì bànlǐ de hěn kuài.
Tuy hàng người xếp rất dài, nhưng làm thủ tục rất nhanh.
虽然天气冷,但是他还穿着短袖。
Suīrán tiānqì lěng, dànshì tā hái chuānzhe duǎnxiù.
Tuy trời lạnh, nhưng anh ấy vẫn mặc áo ngắn tay.
- Cấu trúc “越……越……” (yuè…… yuè……) – Càng… càng…
Cách dùng: Diễn tả mức độ tăng dần của hai sự việc có quan hệ song song.
Mẫu câu:
飞机越大越安全。
Fēijī yuè dà yuè ānquán.
Máy bay càng to thì càng an toàn.
你越努力,汉语就学得越快。
Nǐ yuè nǔlì, Hànyǔ jiù xué de yuè kuài.
Bạn càng nỗ lực thì học tiếng Trung càng nhanh.
越靠近登机口,人越多。
Yuè kàojìn dēngjīkǒu, rén yuè duō.
Càng gần cửa lên máy bay thì càng đông người.
- Cấu trúc “一……就……” (yī…… jiù……) – Hễ… là…
Cách dùng: Nói về một sự việc xảy ra ngay sau khi sự việc khác diễn ra.
Mẫu câu:
我一到机场就去办理值机手续。
Wǒ yí dào jīchǎng jiù qù bànlǐ zhíjī shǒuxù.
Tôi vừa đến sân bay là đi làm thủ tục check-in ngay.
他一上飞机就睡觉。
Tā yí shàng fēijī jiù shuìjiào.
Anh ấy hễ lên máy bay là ngủ luôn.
一听到广播,我就赶紧过去。
Yī tīngdào guǎngbò, wǒ jiù gǎnjǐn guòqù.
Hễ nghe thấy phát thanh, tôi liền vội đi ngay.
- Cấu trúc “不但……而且……” (bùdàn…… érqiě……) – Không những… mà còn…
Cách dùng: Dùng để nối hai mệnh đề, nhấn mạnh sự bổ sung.
Mẫu câu:
他不但带了护照,而且带了签证。
Tā bùdàn dài le hùzhào, érqiě dài le qiānzhèng.
Anh ấy không những mang hộ chiếu mà còn mang cả visa.
这家航空公司不但服务好,而且价格也便宜。
Zhè jiā hángkōng gōngsī bùdàn fúwù hǎo, érqiě jiàgé yě piányi.
Hãng hàng không này không những dịch vụ tốt mà giá cả cũng rẻ.
他不但会说汉语,而且会写汉字。
Tā bùdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì xiě Hànzì.
Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết viết chữ Hán.
- Cấu trúc “无论……都……” (wúlùn…… dōu……) – Bất luận… đều…
Cách dùng: Chỉ điều kiện khác nhau nhưng kết quả không thay đổi.
Mẫu câu:
无论你什么时候来,我都在这里。
Wúlùn nǐ shénme shíhou lái, wǒ dōu zài zhèlǐ.
Bất luận bạn đến lúc nào, tôi cũng ở đây.
无论天气怎么样,飞机都会准时起飞。
Wúlùn tiānqì zěnmeyàng, fēijī dōu huì zhǔnshí qǐfēi.
Dù thời tiết thế nào thì máy bay cũng sẽ cất cánh đúng giờ.
无论你坐哪个航空公司的航班,安检都要过。
Wúlùn nǐ zuò nǎ ge hángkōng gōngsī de hángbān, ānjiǎn dōu yào guò.
Dù bạn đi chuyến bay của hãng nào thì cũng phải qua an ninh.
- Cấu trúc “还是……吧” (háishì…… ba) – Nên… thì hơn
Cách dùng: Thường dùng để đưa ra gợi ý hoặc lời khuyên.
Mẫu câu:
我们还是早点去机场吧。
Wǒmen háishì zǎodiǎn qù jīchǎng ba.
Chúng ta nên đến sân bay sớm thì hơn.
你还是带上护照吧,别忘了。
Nǐ háishì dàishàng hùzhào ba, bié wàng le.
Anh nên mang hộ chiếu theo, đừng quên.
现在人太多了,我们还是排队吧。
Xiànzài rén tài duō le, wǒmen háishì páiduì ba.
Giờ đông người quá, chúng ta nên xếp hàng thôi.
- Cấu trúc “最好……” (zuì hǎo……) – Tốt nhất là…
Cách dùng: Đưa ra lời khuyên mang tính nhấn mạnh hơn “还是……吧”.
Mẫu câu:
最好提前两个小时到机场。
Zuì hǎo tíqián liǎng gè xiǎoshí dào jīchǎng.
Tốt nhất là đến sân bay trước 2 tiếng.
你最好现在就去值机。
Nǐ zuì hǎo xiànzài jiù qù zhíjī.
Tốt nhất anh nên đi check-in ngay bây giờ.
天气冷,你最好多穿一点。
Tiānqì lěng, nǐ zuì hǎo duō chuān yīdiǎn.
Trời lạnh, tốt nhất anh nên mặc thêm.
- Cấu trúc “差点儿……” (chàdiǎnr……) – Suýt nữa thì…
Cách dùng: Dùng để chỉ hành động hoặc sự việc gần như xảy ra nhưng cuối cùng không xảy ra.
Mẫu câu:
我差点儿忘带护照。
Wǒ chàdiǎnr wàng dài hùzhào.
Tôi suýt nữa quên mang hộ chiếu.
他差点儿赶不上飞机。
Tā chàdiǎnr gǎnbushàng fēijī.
Anh ấy suýt nữa lỡ máy bay.
我们差点儿走错登机口。
Wǒmen chàdiǎnr zǒu cuò dēngjīkǒu.
Chúng tôi suýt nữa đi nhầm cửa lên máy bay.
- Cấu trúc “一方面……一方面……” (yì fāngmiàn…… yì fāngmiàn……) – Một mặt… một mặt…
Cách dùng: Biểu thị hai khía cạnh tồn tại song song.
Mẫu câu:
选择这家航空公司,一方面是因为价格便宜,一方面是因为服务好。
Xuǎnzé zhè jiā hángkōng gōngsī, yì fāngmiàn shì yīnwèi jiàgé piányi, yì fāngmiàn shì yīnwèi fúwù hǎo.
Chọn hãng hàng không này, một mặt vì giá rẻ, một mặt vì dịch vụ tốt.
他来这里,一方面是工作需要,一方面是想旅游。
Tā lái zhèlǐ, yì fāngmiàn shì gōngzuò xūyào, yì fāngmiàn shì xiǎng lǚyóu.
Anh ấy đến đây, một mặt vì công việc cần, một mặt vì muốn du lịch.
- Cấu trúc “即使……也……” (jíshǐ…… yě……) – Cho dù… cũng…
Cách dùng: Nhấn mạnh rằng kết quả không thay đổi dù có điều kiện bất lợi.
Mẫu câu:
即使飞机晚点,我们也得等。
Jíshǐ fēijī wǎndiǎn, wǒmen yě děi děng.
Cho dù máy bay bị hoãn, chúng ta cũng phải đợi.
即使天气不好,他们也要起飞。
Jíshǐ tiānqì bù hǎo, tāmen yě yào qǐfēi.
Cho dù thời tiết xấu, họ cũng phải cất cánh.
即使没有登机牌,你也不能上飞机。
Jíshǐ méiyǒu dēngjīpái, nǐ yě bù néng shàng fēijī.
Cho dù không có thẻ lên máy bay, bạn cũng không thể lên máy bay.
- Cấu trúc “宁可……也不……” (nìngkě…… yě bù……) – Thà… chứ không…
Cách dùng: Diễn tả sự lựa chọn có tính chất quyết liệt.
Mẫu câu:
我宁可早到机场,也不要迟到。
Wǒ nìngkě zǎo dào jīchǎng, yě bù yào chídào.
Tôi thà đến sân bay sớm còn hơn là đến muộn.
他宁可等两个小时,也不想冒险迟到。
Tā nìngkě děng liǎng gè xiǎoshí, yě bù xiǎng màoxiǎn chídào.
Anh ấy thà chờ hai tiếng còn hơn là mạo hiểm bị muộn.
- Cấu trúc “尽管……还是……” (jǐnguǎn…… háishi……) – Mặc dù… nhưng vẫn…
Cách dùng: Giống “虽然……但是……”, nhưng mức độ nhấn mạnh mạnh mẽ hơn.
Mẫu câu:
尽管队伍很长,我们还是很快办好了手续。
Jǐnguǎn duìwǔ hěn cháng, wǒmen háishi hěn kuài bàn hǎo le shǒuxù.
Mặc dù hàng rất dài, chúng tôi vẫn làm thủ tục nhanh chóng.
尽管机票很贵,他还是买了。
Jǐnguǎn jīpiào hěn guì, tā háishi mǎi le.
Mặc dù vé máy bay rất đắt, anh ấy vẫn mua.
- Cấu trúc “看来……” (kànlái……) – Xem ra, có vẻ là…
Cách dùng: Biểu thị sự suy đoán dựa vào tình huống đã thấy.
Mẫu câu:
看来我们得快点儿,不然要误机了。
Kànlái wǒmen děi kuài diǎnr, bùrán yào wùjī le.
Xem ra chúng ta phải nhanh lên, nếu không sẽ lỡ chuyến bay.
看来今天的人特别多。
Kànlái jīntiān de rén tèbié duō.
Xem ra hôm nay đông người đặc biệt.
- Cấu trúc “来得及/来不及” (láidejí / láibùjí) – Kịp / không kịp
Cách dùng: Biểu thị có kịp làm một việc gì đó trước thời gian quy định hay không.
Mẫu câu:
我们还来得及办理登机手续。
Wǒmen hái láidejí bànlǐ dēngjī shǒuxù.
Chúng ta vẫn kịp làm thủ tục check-in.
如果现在不走,就来不及了。
Rúguǒ xiànzài bù zǒu, jiù láibùjí le.
Nếu bây giờ không đi thì sẽ không kịp.
- Cấu trúc “越是……越是……” (yuè shì…… yuè shì……) – Càng… càng…
Cách dùng: Tương tự “越……越……”, nhưng nhấn mạnh tính tăng cường, thường dùng trong văn viết hoặc khi muốn nhấn mạnh.
Mẫu câu:
越是快到登机时间,人越是紧张。
Yuè shì kuài dào dēngjī shíjiān, rén yuè shì jǐnzhāng.
Càng gần đến giờ lên máy bay thì mọi người càng căng thẳng.
越是忙的时候,他越是冷静。
Yuè shì máng de shíhou, tā yuè shì lěngjìng.
Càng bận rộn thì anh ấy càng bình tĩnh.
- Cấu trúc “好像……一样” (hǎoxiàng…… yīyàng) – Giống như…
Cách dùng: Dùng để so sánh, ví von một sự việc, sự vật.
Mẫu câu:
她紧张得好像要哭一样。
Tā jǐnzhāng de hǎoxiàng yào kū yīyàng.
Cô ấy căng thẳng giống như sắp khóc vậy.
机场里的人多得好像过年一样。
Jīchǎng lǐ de rén duō de hǎoxiàng guònián yīyàng.
Trong sân bay đông người giống như ngày Tết vậy.
- Cấu trúc “凡是……都……” (fánshì…… dōu……) – Phàm là…, thì đều…
Cách dùng: Diễn đạt tính bao quát, chỉ cần là trong phạm vi đó thì đều đúng.
Mẫu câu:
凡是要登机的人都必须通过安检。
Fánshì yào dēngjī de rén dōu bìxū tōngguò ānjiǎn.
Phàm là người muốn lên máy bay thì đều phải qua an ninh.
凡是学生,都可以享受半价优惠。
Fánshì xuéshēng, dōu kěyǐ xiǎngshòu bànjià yōuhuì.
Hễ là học sinh thì đều được hưởng ưu đãi nửa giá.
- Cấu trúc “只要……就……” (zhǐyào…… jiù……) – Chỉ cần… thì…
Cách dùng: Biểu thị điều kiện đủ, chỉ cần có A thì chắc chắn sẽ có B.
Mẫu câu:
只要有护照和机票,就能登机。
Zhǐyào yǒu hùzhào hé jīpiào, jiù néng dēngjī.
Chỉ cần có hộ chiếu và vé máy bay thì có thể lên máy bay.
只要努力,就会成功。
Zhǐyào nǔlì, jiù huì chénggōng.
Chỉ cần cố gắng thì sẽ thành công.
- Cấu trúc “不管……都……” (bùguǎn…… dōu……) – Bất kể… đều…
Cách dùng: Diễn tả tính không thay đổi của kết quả trong mọi trường hợp.
Mẫu câu:
不管你坐哪个航班,都要提前两小时到机场。
Bùguǎn nǐ zuò nǎ gè hángbān, dōu yào tíqián liǎng xiǎoshí dào jīchǎng.
Bất kể bạn đi chuyến bay nào thì cũng phải đến sân bay trước 2 tiếng.
不管天气多么差,他们都要起飞。
Bùguǎn tiānqì duōme chà, tāmen dōu yào qǐfēi.
Bất kể thời tiết tệ thế nào, họ cũng phải cất cánh.
- Cấu trúc “一旦……就……” (yídàn…… jiù……) – Một khi… thì…
Cách dùng: Nhấn mạnh hậu quả xảy ra sau khi điều kiện thành hiện thực.
Mẫu câu:
一旦错过登机时间,就不能上飞机了。
Yídàn cuòguò dēngjī shíjiān, jiù bù néng shàng fēijī le.
Một khi lỡ giờ lên máy bay thì sẽ không được lên nữa.
一旦签了合同,就不能反悔。
Yídàn qiān le hétóng, jiù bù néng fǎnhuǐ.
Một khi đã ký hợp đồng thì không thể hối hận.
- Cấu trúc “尽量……” (jǐnliàng……) – Cố gắng hết sức…
Cách dùng: Diễn đạt ý làm hết sức có thể để đạt mục tiêu.
Mẫu câu:
我们尽量早点儿去机场。
Wǒmen jǐnliàng zǎo diǎnr qù jīchǎng.
Chúng ta cố gắng đi sân bay sớm nhất có thể.
他尽量帮我解决问题。
Tā jǐnliàng bāng wǒ jiějué wèntí.
Anh ấy cố gắng hết sức để giúp tôi giải quyết vấn đề.
- Cấu trúc “千万不要……” (qiānwàn bú yào……) – Tuyệt đối đừng…
Cách dùng: Nhấn mạnh lời khuyên hoặc cảnh báo, mang sắc thái nghiêm trọng.
Mẫu câu:
过安检的时候,千万不要带液体。
Guò ānjiǎn de shíhou, qiānwàn bú yào dài yètǐ.
Khi qua an ninh tuyệt đối đừng mang chất lỏng.
你千万不要忘了登机牌。
Nǐ qiānwàn bú yào wàng le dēngjīpái.
Anh tuyệt đối đừng quên thẻ lên máy bay.
Tóm lại, hoctiengtrungonline.com chính là nền tảng học tiếng Trung trực tuyến tốt nhất Việt Nam hiện nay với các ưu điểm:
Tài liệu học đa dạng và chuyên sâu, được sáng tạo bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – chuyên gia Hán ngữ hàng đầu Việt Nam.
Hoàn toàn miễn phí với hệ thống video giảng dạy bài bản, cập nhật liên tục.
Hỗ trợ học viên từ cơ bản đến nâng cao với giáo trình độc quyền chuẩn quốc tế.
Hệ thống máy chủ chất lượng cao đảm bảo trải nghiệm học ổn định, hiệu quả.
Thương hiệu CHINEMASTER education uy tín, được nhiều học viên tin tưởng lựa chọn tại Hà Nội và trên toàn quốc.
Đây thực sự là lựa chọn số 1 dành cho những ai muốn học tiếng Trung online một cách bài bản, hiệu quả và uy tín tại Việt Nam.
Website hoctiengtrungonline.com là nền tảng học tiếng Trung online uy tín số 1 Việt Nam, được sáng lập và vận hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – tác giả của rất nhiều giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Đây là trang web học tiếng Trung trực tuyến miễn phí tốt nhất toàn quốc, cung cấp hàng ngày vô số tài liệu học tiếng Trung chất lượng cao, được biên soạn và thiết kế bài bản theo chuẩn quốc tế.
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nổi tiếng với các bộ giáo trình Hán ngữ tiêu biểu như BOYA, MSUTONG, bộ 6 quyển phiên bản mới, bộ 9 quyển, giáo trình phát triển Hán ngữ, tất cả đều phục vụ đa dạng đối tượng học viên từ cơ bản đến nâng cao. Ngoài ra, ông còn biên soạn giáo trình chuyên ngành như HSK, HSKK, TOCFL, LOGISTICS, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán Kiểm toán, Dầu khí, Dịch thuật, Biên phiên dịch và nhiều lĩnh vực khác, giúp học viên phát triển toàn diện về tiếng Trung trong các ngành nghề đa dạng.
CHINEMASTER education (hay MASTEREDU) là thương hiệu giáo dục tiếng Trung uy tín hàng đầu tại Việt Nam, do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành. Hệ thống trung tâm CHINEMASTER nổi tiếng tại Quận Thanh Xuân, Hà Nội, tập trung đào tạo Online theo giáo trình độc quyền, mang đến trải nghiệm học tập bài bản, chuyên nghiệp và hiệu quả tối ưu.
Website hoctiengtrungonline.com không chỉ là kho tài nguyên học tiếng Trung miễn phí lớn nhất, mà còn là hệ sinh thái giáo dục tiếng Trung trực tuyến toàn diện được hỗ trợ bởi 20 máy chủ cấu hình cao đặt tại Trung tâm dữ liệu CHINEMASTER ở Hà Nội. Đây là nơi lưu trữ hàng vạn video bài giảng được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng dạy hàng ngày, đảm bảo chất lượng giảng dạy chuẩn mực và cập nhật liên tục.
hoctiengtrungonline.com chính là nền tảng học tiếng Trung online tốt nhất toàn quốc, đáp ứng mọi nhu cầu của người học từ căn bản đến chuyên sâu với phương pháp đào tạo chuẩn chỉnh, tài liệu độc quyền và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ dẫn dắt. Đây là lựa chọn hàng đầu cho những ai mong muốn học tiếng Trung bài bản, hiệu quả và miễn phí tại Việt Nam.
Học Tiếng Trung Online Uy Tín Top 1 Việt Nam – hoctiengtrungonline.com
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tiếng Trung đã trở thành một trong những ngôn ngữ quan trọng hàng đầu, mở ra nhiều cơ hội học tập, việc làm và hợp tác kinh tế. Nhu cầu học tiếng Trung tại Việt Nam ngày càng tăng, đặc biệt là hình thức học trực tuyến, bởi sự tiện lợi, linh hoạt và tiết kiệm chi phí. Giữa hàng trăm nền tảng học ngoại ngữ online, hoctiengtrungonline.com được đánh giá là website học tiếng Trung online miễn phí uy tín số 1 tại Việt Nam, do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và trực tiếp điều hành.
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Người đặt nền móng cho hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam
Không chỉ là một giảng viên giàu kinh nghiệm, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ còn được biết đến như một tác giả uy tín, đã biên soạn và phát hành hàng loạt giáo trình Hán ngữ độc quyền. Các giáo trình này được thiết kế phù hợp với người học Việt Nam, từ trình độ cơ bản đến nâng cao, từ giao tiếp đời thường đến chuyên ngành.
Một số tác phẩm tiêu biểu có thể kể đến:
Giáo trình Hán ngữ BOYA
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG
Giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới
Giáo trình Hán ngữ 9 quyển
Giáo trình phát triển Hán ngữ
Giáo trình Hán ngữ HSK và HSKK
Giáo trình Hán ngữ TOCFL
Giáo trình Hán ngữ chuyên ngành: Logistics, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán – Kiểm toán, Dầu khí
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực dụng, dịch thuật, biên phiên dịch
Giáo trình Hán ngữ từ vựng theo chủ đề và từ vựng chuyên ngành
Những bộ giáo trình này không chỉ được sử dụng trong hệ thống đào tạo của CHINEMASTER education, mà còn trở thành tài liệu tham khảo quan trọng cho nhiều học viên và giảng viên tiếng Trung trên cả nước.
hoctiengtrungonline.com – Nền tảng học tiếng Trung trực tuyến miễn phí toàn diện nhất
Website hoctiengtrungonline.com được xây dựng với mục tiêu mang đến cho người học một môi trường học tập trực tuyến chất lượng cao, dễ tiếp cận và hoàn toàn miễn phí. Đây là nơi hội tụ đầy đủ các yếu tố để trở thành nền tảng học tiếng Trung hàng đầu Việt Nam:
Kho tài liệu khổng lồ: Hàng vạn video, giáo án, bài giảng trực tuyến được cập nhật liên tục, bao phủ nhiều chủ đề và cấp độ học.
Hệ thống máy chủ mạnh mẽ: 20 máy chủ cấu hình cao đặt tại Data Center CHINEMASTER ở Hà Nội, đảm bảo tốc độ truy cập nhanh, ổn định và mượt mà cho hàng triệu lượt học viên.
Bài giảng chất lượng cao: Toàn bộ nội dung được trực tiếp biên soạn và giảng dạy bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, bảo đảm tính chính xác, khoa học và dễ hiểu.
Lộ trình học rõ ràng: Người học có thể bắt đầu từ những bài học cơ bản, sau đó nâng dần lên các cấp độ trung cấp, cao cấp, và cả tiếng Trung chuyên ngành.
Hoàn toàn miễn phí: Đây là điểm khác biệt lớn nhất, giúp mọi học viên trên toàn quốc có thể tiếp cận tri thức mà không bị rào cản tài chính.
CHINEMASTER Education – Thương hiệu đào tạo tiếng Trung số 1 Việt Nam
CHINEMASTER education, còn được gọi là MASTEREDU (Chinese Master Education), là thương hiệu độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập. Đây là hệ thống trung tâm tiếng Trung uy tín tại Hà Nội, với thế mạnh nổi bật là các khóa học tiếng Trung online được thiết kế dựa trên chính những giáo trình độc quyền của ông.
CHINEMASTER không chỉ dừng lại ở việc đào tạo tiếng Trung cơ bản, mà còn mở rộng sang các lĩnh vực chuyên ngành, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của học viên: từ học sinh, sinh viên, người đi làm cho đến các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực. Với phương châm “học đi đôi với hành”, các khóa học tại đây luôn chú trọng tính ứng dụng thực tế, giúp học viên có thể sử dụng tiếng Trung một cách linh hoạt trong công việc và đời sống.
Vì sao hoctiengtrungonline.com được đánh giá là lựa chọn số 1?
Uy tín: Được sáng lập và vận hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung tại Việt Nam.
Chất lượng: Nội dung học tập được biên soạn theo hệ thống giáo trình độc quyền, đảm bảo tính khoa học và phù hợp với người học Việt Nam.
Miễn phí: Toàn bộ tài liệu, video và bài giảng đều được cung cấp miễn phí, giúp học viên tiết kiệm chi phí tối đa.
Tiện lợi: Người học có thể truy cập và học tập mọi lúc, mọi nơi, trên mọi thiết bị có kết nối Internet.
Đa dạng: Bao phủ từ tiếng Trung giao tiếp, luyện thi HSK, HSKK, TOCFL cho đến tiếng Trung chuyên ngành.
Trong bối cảnh nhu cầu học tiếng Trung ngày càng gia tăng, hoctiengtrungonline.com đã khẳng định vị thế là nền tảng học tiếng Trung online miễn phí uy tín số 1 tại Việt Nam. Với sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ cùng hệ thống CHINEMASTER education, người học không chỉ được tiếp cận kho tài liệu phong phú, mà còn được định hướng theo một lộ trình học tập bài bản, hiệu quả và bền vững.
Nếu bạn đang tìm kiếm một địa chỉ học tiếng Trung trực tuyến chất lượng, toàn diện và đáng tin cậy, thì hoctiengtrungonline.com chính là lựa chọn hoàn hảo để bắt đầu hành trình chinh phục ngôn ngữ này.
Học Tiếng Trung Online Uy Tín Top 1 Việt Nam – hoctiengtrungonline.com
Học tiếng Trung online hiện nay đã trở thành xu hướng tất yếu đối với những ai muốn tiếp cận ngôn ngữ phổ biến thứ hai trên thế giới này. Giữa vô vàn lựa chọn, hoctiengtrungonline.com nổi bật như một nền tảng học tiếng Trung trực tuyến uy tín số 1 tại Việt Nam, được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người được mệnh danh là “Tiếng Trung Thầy Vũ”. Đây không chỉ là một website học tập đơn thuần, mà còn là một hệ sinh thái giáo dục toàn diện, nơi hội tụ tri thức, phương pháp giảng dạy hiện đại và kho tài liệu khổng lồ được biên soạn công phu.
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Người sáng lập và linh hồn của CHINEMASTER
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một trong những chuyên gia hàng đầu về giảng dạy Hán ngữ tại Việt Nam. Ông không chỉ là giảng viên giàu kinh nghiệm mà còn là tác giả của hàng loạt giáo trình Hán ngữ độc quyền, được thiết kế riêng cho người học Việt Nam. Các giáo trình này đã trở thành tài liệu chuẩn mực cho nhiều thế hệ học viên, giảng viên và trung tâm tiếng Trung trên cả nước.
Một số tác phẩm tiêu biểu có thể kể đến như:
Giáo trình Hán ngữ BOYA
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG
Giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới
Giáo trình Hán ngữ 9 quyển
Giáo trình phát triển Hán ngữ
Giáo trình Hán ngữ HSK và HSKK
Giáo trình Hán ngữ TOCFL
Giáo trình Hán ngữ chuyên ngành: Logistics, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán – Kiểm toán, Dầu khí…
Giáo trình Hán ngữ Biên – Phiên dịch, Dịch thuật, Giao tiếp thực dụng
Bộ giáo trình Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề và chuyên ngành
Điểm đặc biệt của các giáo trình này là được biên soạn dựa trên kinh nghiệm giảng dạy thực tiễn, kết hợp với sự am hiểu sâu sắc về nhu cầu học tập của người Việt. Nhờ đó, học viên có thể tiếp cận tiếng Trung một cách dễ dàng, khoa học và hiệu quả.
hoctiengtrungonline.com – Nền tảng học tiếng Trung trực tuyến miễn phí toàn diện nhất Việt Nam
Website hoctiengtrungonline.com được xây dựng như một thư viện mở, nơi cung cấp hàng vạn tài liệu học tiếng Trung miễn phí. Từ video bài giảng, giáo án, đề thi thử HSK – HSKK – TOCFL, cho đến các bài tập luyện nghe, nói, đọc, viết, tất cả đều được cập nhật thường xuyên và hoàn toàn miễn phí cho cộng đồng.
Điểm nổi bật của nền tảng này:
Kho tài liệu khổng lồ: Học viên có thể tìm thấy mọi thứ cần thiết cho quá trình học tiếng Trung, từ cơ bản đến nâng cao, từ giao tiếp đời thường đến chuyên ngành.
Giảng dạy trực tiếp bởi chuyên gia: Toàn bộ nội dung được biên soạn và giảng dạy bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, đảm bảo chất lượng và tính chính xác.
Công nghệ hiện đại: Hệ thống 20 máy chủ cấu hình mạnh mẽ đặt tại Data Center CHINEMASTER ở Hà Nội giúp website vận hành ổn định, tốc độ cao, đáp ứng hàng triệu lượt truy cập mỗi ngày.
Lộ trình học tập rõ ràng: Người học có thể lựa chọn khóa học phù hợp với trình độ và mục tiêu của mình, từ luyện thi HSK, HSKK, TOCFL đến học tiếng Trung chuyên ngành.
CHINEMASTER education – Thương hiệu đào tạo tiếng Trung hàng đầu Việt Nam
CHINEMASTER education, hay còn gọi là MASTEREDU (CHINESE MASTER EDUCATION), là thương hiệu đào tạo tiếng Trung độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập. Đây là hệ thống trung tâm tiếng Trung uy tín tại Hà Nội, với thế mạnh là các khóa học online dựa trên giáo trình độc quyền.
CHINEMASTER không chỉ đơn thuần là nơi học tập, mà còn là một cộng đồng học tiếng Trung lớn mạnh, nơi học viên có thể kết nối, chia sẻ kinh nghiệm và cùng nhau tiến bộ. Với triết lý “học đi đôi với hành”, các khóa học tại đây luôn chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng thực tế, giúp học viên có thể sử dụng tiếng Trung thành thạo trong học tập, công việc và đời sống.
Vì sao hoctiengtrungonline.com là lựa chọn số 1?
Có nhiều lý do khiến hoctiengtrungonline.com trở thành nền tảng học tiếng Trung trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam:
Miễn phí nhưng chất lượng vượt trội: Toàn bộ tài liệu và bài giảng đều được cung cấp miễn phí, nhưng chất lượng không hề thua kém các khóa học trả phí.
Đa dạng nội dung: Từ giáo trình cơ bản đến chuyên ngành, từ luyện thi đến giao tiếp, tất cả đều có sẵn.
Được dẫn dắt bởi chuyên gia hàng đầu: Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp biên soạn và giảng dạy, đảm bảo tính khoa học và hiệu quả.
Phù hợp với mọi đối tượng: Dù bạn là học sinh, sinh viên, người đi làm hay người học chuyên ngành, website đều có lộ trình phù hợp.
Cập nhật liên tục: Nội dung luôn được làm mới theo chuẩn HSK – HSKK – TOCFL mới nhất, giúp học viên bắt kịp xu hướng quốc tế.
Trong bối cảnh nhu cầu học tiếng Trung ngày càng tăng cao, việc lựa chọn một nền tảng học tập uy tín, chất lượng và phù hợp là vô cùng quan trọng. hoctiengtrungonline.com chính là câu trả lời hoàn hảo cho những ai đang tìm kiếm một môi trường học tiếng Trung trực tuyến miễn phí nhưng hiệu quả. Với sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và thương hiệu CHINEMASTER education, học viên hoàn toàn có thể tự tin chinh phục tiếng Trung từ cơ bản đến chuyên sâu, mở ra nhiều cơ hội học tập, làm việc và phát triển sự nghiệp.
Truy cập ngay hoctiengtrungonline.com để bắt đầu hành trình học tiếng Trung cùng Tiếng Trung Thầy Vũ – nền tảng học tiếng Trung online uy tín số 1 Việt Nam.
Website hoctiengtrungonline.com được biết đến là nền tảng học tiếng Trung online uy tín hàng đầu tại Việt Nam, thuộc sở hữu và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – tác giả của nhiều giáo trình Hán ngữ độc quyền và chất lượng cao. Đây là trang web học tiếng Trung miễn phí tốt nhất toàn quốc, cung cấp hàng ngày số lượng lớn tài liệu học tập thiết thực, được biên soạn kỹ lưỡng và sáng tạo bởi chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ với mục tiêu đem đến trải nghiệm học tập toàn diện và hiệu quả cho người học ở mọi trình độ.
Nền tảng học tiếng Trung online hàng đầu Việt Nam
hoctiengtrungonline.com là trang web học tiếng Trung trực tuyến toàn diện nhất Việt Nam, xây dựng dựa trên các giáo trình Hán ngữ uy tín do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng tác và phát triển. Một số bộ giáo trình nổi bật gồm:
Giáo trình Hán ngữ BOYA
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG
Giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới
Giáo trình Hán ngữ 9 quyển
Giáo trình phát triển Hán ngữ
Giáo trình Hán ngữ HSK và HSKK nhiều cấp độ
Giáo trình Hán ngữ LOGISTICS, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán Kiểm toán, Dầu Khí
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực dụng, dịch thuật, biên phiên dịch
Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề và chuyên ngành
Tất cả đều được thiết kế chuyên biệt nhằm phục vụ nhu cầu học tập từ cơ bản đến nâng cao, đáp ứng đa dạng ngành nghề và mục tiêu học tập.
CHINEMASTER Education – Thương hiệu đào tạo tiếng Trung hàng đầu
CHINEMASTER education (MASTEREDU) là hệ thống trung tâm tiếng Trung và nền tảng học tiếng Trung online dựa trên các giáo trình độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Đây là địa chỉ uy tín số 1 tại Hà Nội và toàn quốc, với trung tâm chính đặt tại Quận Thanh Xuân – nơi duy trì cơ sở vật chất hiện đại cùng 20 máy chủ cấu hình mạnh mẽ tại DATA CENTER CHINEMASTER, đảm bảo tốc độ truy cập, lưu trữ, và truyền tải video bài giảng trực tuyến hiệu quả nhất.
Lợi ích khi học tại hoctiengtrungonline.com
Tài liệu học tập uy tín và chính thống do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn, phù hợp cho học viên mọi trình độ
Hoàn toàn miễn phí, dễ dàng truy cập mọi lúc mọi nơi với hệ thống bài giảng video, giáo án sinh động
Nền tảng kỹ thuật cao cấp với server chất lượng, giúp trải nghiệm học tập mượt mà, không gián đoạn
Học trực tiếp với phong cách giảng dạy chuẩn mực của chuyên gia Hán ngữ – Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người được mệnh danh là “Tiếng Trung Thầy Vũ”
Hệ thống bài giảng đa dạng từ tiếng Trung giao tiếp đến chuyên ngành như Logistics, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán, Dầu khí
Đối với những ai muốn nâng cao trình độ tiếng Trung một cách bài bản, bài giảng tại hoctiengtrungonline.com cung cấp nền tảng vững chắc để phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết chuẩn quốc tế.
hoctiengtrungonline.com không chỉ là website học tiếng Trung online miễn phí uy tín top 1 Việt Nam mà còn là biểu tượng của chất lượng đào tạo Hán ngữ với các giáo trình độc quyền và công nghệ đào tạo trực tuyến hiện đại. Dưới sự sáng lập và dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, đây thực sự là địa chỉ đáng tin cậy, giúp người học tiếng Trung đạt được mục tiêu phát triển ngôn ngữ một cách hiệu quả và toàn diện nhất.
Nền tảng học tiếng Trung trực tuyến uy tín hàng đầu Việt Nam
Bạn đang tìm kiếm một nền tảng học tiếng Trung trực tuyến chất lượng? Website hoctiengtrungonline.com chính là lựa chọn đáng tin cậy dành cho bạn. Được sáng lập và điều hành bởi Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, nền tảng này cung cấp một hệ thống tài liệu và khóa học phong phú, uy tín, giúp người học dễ dàng tiếp cận tiếng Trung một cách hiệu quả.
Chất lượng được đảm bảo bởi “Tiếng Trung Thầy Vũ”
Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, người được mệnh danh là “Tiếng Trung Thầy Vũ”, là tác giả của rất nhiều bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Ông cũng là nhà sáng lập của CHINEMASTER education (hay còn gọi là MASTEREDU), một hệ thống giáo dục tiếng Trung có thế mạnh về các khóa học trực tuyến.
Các giáo trình do Thầy Vũ biên soạn được thiết kế khoa học, từ cơ bản đến nâng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học. Một số giáo trình nổi bật có thể kể đến như:
Giáo trình Hán ngữ BOYA
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG
Giáo trình Hán ngữ 6 quyển và 9 quyển phiên bản mới
Giáo trình Hán ngữ HSK, HSKK
Giáo trình Hán ngữ chuyên ngành (Logistics, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán, Dầu khí,…)
Các khóa học trực tuyến tại CHINEMASTER education được xây dựng dựa trên chính những bộ giáo trình độc quyền này, đảm bảo tính liên kết và hiệu quả trong suốt quá trình học.
Tiện lợi và toàn diện với hoctiengtrungonline.com
Website hoctiengtrungonline.com không chỉ là nơi cung cấp các tài liệu học tập miễn phí chất lượng mà còn là nền tảng học tiếng Trung trực tuyến toàn diện nhất Việt Nam. Với hàng vạn video bài giảng được lưu trữ trên hệ thống máy chủ hiện đại, bạn có thể dễ dàng truy cập và học tập mọi lúc, mọi nơi.
Học tiếng Trung tại hoctiengtrungonline.com và CHINEMASTER education, bạn sẽ được trải nghiệm một lộ trình học tập bài bản, uy tín và được dẫn dắt bởi một đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Đây chính là chìa khóa để bạn chinh phục tiếng Trung một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Học Tiếng Trung Online Uy Tín Top 1 Việt Nam: Khám Phá Nền Tảng HOCTIENGTRUNGONLINE.COM Của Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ
Bạn đang tìm kiếm một địa chỉ học tiếng Trung online uy tín, chất lượng hàng đầu Việt Nam? Bạn mong muốn một lộ trình bài bản, được giảng dạy bởi chuyên gia đầu ngành với kho tài liệu miễn phí khổng lồ? Website hoctiengtrungonline.com – nền tảng học tiếng Trung trực tuyến được sáng lập bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chính là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn!
Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ – “Ông Trùm” Giáo Trình Hán Ngữ Độc Quyền Tại Việt Nam
Khi nhắc đến học tiếng Trung chuyên sâu tại Việt Nam, không thể không nhắc đến cái tên Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Ông không chỉ là một giảng viên xuất sắc mà còn là tác giả của hàng loạt giáo trình Hán ngữ độc quyền được hàng trăm nghìn học viên trên cả nước tin dùng. Các bộ giáo trình của thầy Vũ được biên soạn công phu, phủ sóng đa dạng các nhu cầu học tập, từ cơ bản đến chuyên ngành:
Giáo trình tổng quát: Hán ngữ BOYA, Hán ngữ MSUTONG, Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới, Hán ngữ 9 quyển, Giáo trình phát triển Hán ngữ.
Giáo trình luyện thi: Hán ngữ HSK, Hán ngữ HSKK, Hán ngữ TOCFL.
Giáo trình chuyên ngành: Hán ngữ LOGISTICS, Hán ngữ Xuất nhập khẩu, Hán ngữ Thương mại, Hán ngữ Kế toán Kiểm toán, Hán ngữ Dầu Khí.
Giáo trình kỹ năng: Hán ngữ giao tiếp thực dụng, Hán ngữ Dịch thuật, Hán ngữ Biên phiên dịch, Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề.
Tất cả đều là những tác phẩm tâm huyết, được “khai sinh” bởi chính thầy Vũ, mang đến một hệ thống kiến thức chuẩn mực và hiệu quả, xứng danh “Tiếng Trung Thầy Vũ”.
Hoctiengtrungonline.com – Nền Tảng Học Trực Tuyến Miễn Phí Tốt Nhất Toàn Quốc
Kế thừa và phát huy kho tàng giáo trình đồ sộ đó, website hoctiengtrungonline.com ra đời với sứ mệnh trở thành nền tảng học tiếng Trung trực tuyến miễn phí tốt nhất toàn quốc. Đến với trang web, bạn sẽ được trải nghiệm:
Kho tài liệu khổng lồ miễn phí: Hàng nghìn bài giảng video, bài viết, tài liệu PDF được cập nhật MIỄN PHÍ mỗi ngày, phục vụ cho mọi trình độ và mục đích học tập.
Phương pháp giảng dạy chuẩn: Các giáo án, bài giảng đều được thiết kế trực tiếp bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, đảm bảo tính hệ thống, khoa học và dễ hiểu, giúp người học tiếp thu nhanh chóng.
Đa dạng khóa học theo giáo trình độc quyền: Từ các khóa học cho người mới bắt đầu đến các khóa chuyên sâu theo từng bộ giáo trình của thầy Vũ, đáp ứng mọi nhu cầu.
CHINEMASTER Education – Thương Hiệu Đào Tạo Tiếng Trung Online Số 1
hoctiengtrungonline.com chính là nền tảng trực tuyến trọng điểm của CHINEMASTER Education (hay còn được biết đến với các tên gọi MASTEREDU, CHINESE MASTER EDUCATION).
Đây là thương hiệu độc quyền được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. CHINEMASTER không chỉ nổi tiếng với hệ thống trung tâm uy tín tại Hà Nội mà còn mạnh về các khóa học tiếng Trung online được xây dựng dựa trên chính các giáo trình độc quyền của thầy Vũ.
Để đảm bảo trải nghiệm học tập mượt mà và ổn định cho hàng triệu học viên, CHINEMASTER đầu tư 20 máy chủ cấu hình KHỦNG, được đặt tại Data Center riêng biệt tại Tòa nhà CHINEMASTER – Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội. Điều này giúp lưu trữ và vận hành hàng vạn video bài giảng chất lượng cao một cách hoàn hảo.
Tại Sao Bạn Nên Chọn Học Tại Hoctiengtrungonline.com?
Học với Chuyên gia hàng đầu: Được học hỏi trực tiếp từ Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – tác giả của những bộ giáo trình nổi tiếng.
Nội dung MIỄN PHÍ chất lượng cao: Kho tài liệu khổng lồ, liên tục cập nhật, không thu phí.
Lộ trình học tập bài bản: Hệ thống bài giảng được sắp xếp khoa học theo từng giáo trình, phù hợp với mọi mục tiêu.
Nền tảng công nghệ mạnh mẽ: Hệ thống máy chủ hùng hậu đảm bảo đường truyền ổn định, học tập không gián đoạn.
Thương hiệu uy tín top 1: Tin tưởng tuyệt đối vào chất lượng đào tạo của CHINEMASTER Education.
Nếu bạn đang tìm kiếm một địa chỉ học tiếng Trung online uy tín số 1 Việt Nam với nguồn tài nguyên miễn phí khổng lồ và chất lượng đào tạo đỉnh cao, hoctiengtrungonline.com chính là câu trả lời dành cho bạn. Hãy truy cập website ngay hôm nay để khởi đầu hành trình chinh phục Hán ngữ cùng Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và khám phá kho tàng tri thức đồ sộ từ vị “Ông chủ của những giáo trình Hán ngữ độc quyền” này!
Thông tin liên hệ:
Website: hoctiengtrungonline.com
Địa chỉ: Tòa nhà CHINEMASTER, Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.
Thương hiệu: CHINEMASTER Education (MASTEREDU)
Học Tiếng Trung Online Uy Tín Top 1 Việt Nam: Khám Phá Nền Tảng HOCTIENGTRUNGONLINE.COM Của Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ
Bạn đang tìm kiếm một địa chỉ học tiếng Trung online uy tín, chất lượng hàng đầu Việt Nam? Bạn mong muốn một lộ trình bài bản, được giảng dạy bởi chuyên gia đầu ngành với kho tài liệu miễn phí đồ sộ? Website hoctiengtrungonline.com chính là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn – nền tảng học tiếng Trung trực tuyến miễn phí tốt nhất toàn quốc được sáng lập bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ – “Ông Chủ” Của Hàng Loạt Giáo Trình Hán Ngữ Độc Quyền
Sức hút và sự uy tín của hoctiengtrungonline.com đến từ chính người sáng lập và người thầy trực tiếp giảng dạy – Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Ông không chỉ là một giảng viên tâm huyết mà còn là tác giả của hàng loạt giáo trình Hán ngữ độc quyền được biên soạn công phu, phù hợp với thực tiễn của người Việt học tiếng Trung.
Các đầu sách nổi bật của thầy Vũ đã trở thành “bảo bối” cho hàng ngàn học viên, phải kể đến như:
Giáo trình Hán ngữ BOYA
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG
Giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới
Giáo trình Hán ngữ 9 quyển
Giáo trình phát triển Hán ngữ
Bộ giáo trình luyện thi chuyên sâu: HSK, HSKK, TOCFL
Giáo trình tiếng Trung chuyên ngành: LOGISTICS, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán Kiểm toán, Dầu Khí
Giáo trình kỹ năng: Giao tiếp thực dụng, Dịch thuật, Biên phiên dịch
Điều này đảm bảo rằng mọi kiến thức bạn tiếp thu trên website đều chính thống, có hệ thống và được kiểm chứng bởi một chuyên gia ngôn ngữ hàng đầu.
Hoctiengtrungonline.com – Kho Tài Nguyên Miễn Phí Khổng Lồ Cho Mọi Đối Tượng
Website hoctiengtrungonline.com là một thư viện trực tuyến khổng lồ, cung cấp hoàn toàn miễn phí vô số tài liệu, video bài giảng chất lượng cao. Mỗi ngày, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đều đăng tải những bài học mới, giáo án được thiết kế tỉ mỉ, giúp người học từ trình độ sơ cấp đến cao cấp đều có thể dễ dàng tiếp cận và tiến bộ.
Dù bạn là:
Người mới bắt đầu tìm hiểu tiếng Trung.
Sinh viên cần luyện thi chứng chỉ HSK, HSKK.
Người đi làm trong các lĩnh vực Xuất nhập khẩu, Logistics, Thương mại cần tiếng Trung chuyên ngành.
Biên phiên dịch viên muốn nâng cao kỹ năng.
Tất cả đều có thể tìm thấy một lộ trình học tập phù hợp và hiệu quả hoàn toàn miễn phí tại đây.
CHINEMASTER Education – Thương Hiệu Đào Tạo Tiếng Trung Online Số 1
Đứng đằng sau và vận hành hoctiengtrungonline.com chính là CHINEMASTER Education (hay còn được biết đến với các tên gọi MASTEREDU, CHINESE MASTER EDUCATION) – thương hiệu giáo dục tiếng Trung uy tín được sáng lập và điều hành trực tiếp bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
CHINEMASTER chuyên cung cấp các khóa học tiếng Trung online từ cơ bản đến nâng cao, được xây dựng dựa trên chính các giáo trình độc quyền của thầy Vũ. Hệ thống được đầu tư bài bản với 20 máy chủ cấu hình KHỦNG đặt tại Data Center CHINEMASTER (Tòa nhà CHINEMASTER, Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, Thanh Xuân, Hà Nội), đảm bảo cho việc lưu trữ và truyền tải hàng chục ngàn video bài giảng luôn mượt mà, ổn định và không gián đoạn.
Tại Sao Nên Chọn Học Tiếng Trung Online Tại Hoctiengtrungonline.com?
Học với Chuyên Gia Top Đầu: Được giảng dạy trực tiếp bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – tác giả của nhiều bộ giáo trình nổi tiếng.
Kho Học Liệu Miễn Phí Đồ Sộ: Hàng vạn bài giảng, tài liệu chất lượng cao được cung cấp miễn phí, đa dạng mọi cấp độ và chuyên ngành.
Lộ Trình Bài Bản, Độc Quyền: Học theo giáo trình được biên soạn riêng cho người Việt, hiệu quả tối ưu.
Nền Tảng Công Nghệ Mạnh Mẽ: Hệ thống máy chủ hùng hậu đảm bảo trải nghiệm học tập trực tuyến ổn định, mượt mà.
Thương Hiệu Uy Tín: CHINEMASTER Education là địa chỉ đào tạo tiếng Trung online được hàng ngàn học viên tin tưởng.
Nếu bạn đang tìm kiếm một môi trường học tiếng Trung online uy tín số 1 Việt Nam, nơi cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc và hoàn toàn miễn phí, thì hoctiengtrungonline.com chính là sự lựa chọn không thể bỏ qua. Hãy truy cập ngay hôm nay để khám phá thế giới Hán ngữ đầy màu sắc và bắt đầu hành trình chinh phục tiếng Trung cùng Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ!
Website hoctiengtrungonline.com hiện là nền tảng học tiếng Trung online uy tín và đứng đầu tại Việt Nam, được sáng lập và vận hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực giảng dạy Hán ngữ với hơn nhiều bộ giáo trình độc quyền chất lượng cao. Đây là trang web học tiếng Trung trực tuyến miễn phí tốt nhất toàn quốc, cung cấp nguồn tài liệu phong phú, được thiết kế khoa học và bài bản giúp người học dễ dàng tiếp cận và nâng cao trình độ.
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nổi tiếng với nhiều tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam, trong đó có các bộ giáo trình tiêu biểu như BOYA, MSUTONG, bộ 6 quyển phiên bản mới, bộ 9 quyển, giáo trình HSK, HSKK, TOCFL và các giáo trình chuyên ngành như Logistics, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán – Kiểm toán, Dầu khí, Biên phiên dịch, và nhiều giáo trình giao tiếp thực dụng được thiết kế theo nhu cầu học tập thực tế. Mỗi giáo trình do Thạc sỹ Vũ biên soạn đều đảm bảo chuẩn kiến thức, phù hợp với từng cấp độ và mục tiêu học tập của học viên Việt Nam.
CHINEMASTER education (hay MASTEREDU) – thương hiệu giáo dục tiếng Trung lớn nhất được xây dựng bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – đã trở thành lựa chọn hàng đầu với các khóa học tiếng Trung online chất lượng từ cơ bản đến nâng cao. Hệ thống này sở hữu hơn 20 máy chủ cấu hình khủng đặt tại DATA CENTER CHINEMASTER tại Hà Nội, lưu trữ hàng vạn video bài giảng miễn phí, hỗ trợ học viên học tập mọi lúc mọi nơi với chất lượng âm thanh, hình ảnh sắc nét và ổn định.
Điểm nổi bật của hoctiengtrungonline.com và CHINEMASTER education:
Miễn phí 100% với kho tài liệu học tiếng Trung uy tín, toàn diện, được biên soạn bài bản bởi chuyên gia.
Bộ giáo trình độc quyền thiết kế chuẩn, phù hợp cho mọi đối tượng từ người mới bắt đầu đến người học chuyên sâu và thi chứng chỉ HSK, HSKK, TOCFL.
Hệ thống học trực tuyến hiện đại, dễ sử dụng, tích hợp đa dạng video bài giảng, bài tập tương tác, và kiểm tra đánh giá.
Tác giả Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người đứng đầu, nhà sáng lập có bề dày kinh nghiệm và danh tiếng trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ tại Việt Nam.
Trung tâm CHINEMASTER tại Quận Thanh Xuân – Hà Nội là địa chỉ đào tạo offline uy tín đi kèm nền tảng học online chất lượng vượt trội.
Với những thế mạnh nổi bật này, hoctiengtrungonline.com không chỉ là website học tiếng Trung online miễn phí top 1 Việt Nam mà còn là địa chỉ đáng tin cậy giúp người học Việt tiếp cận và làm chủ tiếng Trung dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả.
Nếu bạn đang tìm kiếm một nền tảng học tiếng Trung online chất lượng, đầy đủ giáo trình và tài liệu tốt nhất với sự hướng dẫn của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, thì hoctiengtrungonline.com chính là lựa chọn số một tại Việt Nam hiện nay.
Website hoctiengtrungonline.com là nền tảng học tiếng Trung online uy tín số 1 Việt Nam, cung cấp hoàn toàn miễn phí nguồn tài liệu và khóa học tiếng Trung chất lượng cao do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và biên soạn. Đây là trang web học tập toàn diện nhất, nơi bạn có thể tiếp cận các giáo trình Hán ngữ độc quyền và đa dạng, được thiết kế chuyên nghiệp bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – một trong những chuyên gia hàng đầu Việt Nam về giảng dạy tiếng Trung.
Ưu điểm nổi bật của hoctiengtrungonline.com
Nguồn tài liệu phong phú, chất lượng cao: Hàng loạt giáo trình Hán ngữ độc quyền như BOYA, MSUTONG, bộ 6 quyển phiên bản mới, bộ 9 quyển đầy đủ, giáo trình chuyên ngành từ Logistics, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán Kiểm toán đến Dầu khí và nhiều lĩnh vực khác.
Giảng viên uy tín: Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp biên soạn giáo án và giảng dạy, được mệnh danh là “Tiếng Trung Thầy Vũ” với nhiều năm kinh nghiệm đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam.
Miễn phí hoàn toàn: Toàn bộ bài giảng, tài liệu đều cung cấp miễn phí, giúp mọi người dễ dàng tiếp cận và học tập không giới hạn.
Công nghệ hiện đại: Hệ thống 20 máy chủ cấu hình cao đặt tại Data Center CHINEMASTER tại Hà Nội, đảm bảo tốc độ truy cập nhanh, ổn định và lưu trữ khối lượng lớn video bài giảng trực tuyến.
Thương hiệu và hệ thống đào tạo chuyên nghiệp: CHINEMASTER education (MASTEREDU) là thương hiệu độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập, đồng thời là chủ hệ thống trung tâm tiếng Trung uy tín hàng đầu Hà Nội.
Các giáo trình tiêu biểu của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ BOYA
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG
Bộ 6 quyển Hán ngữ phiên bản mới
Bộ 9 quyển giáo trình Hán ngữ toàn diện
Giáo trình Hán ngữ HSK, HSKK (sơ – trung – cao cấp)
Giáo trình Hán ngữ chuyên ngành Logistics, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán Kiểm toán, Dầu khí
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực dụng, dịch thuật, biên phiên dịch
Giáo trình từ vựng tiếng Trung theo chủ đề và chuyên ngành
Lý do bạn nên chọn hoctiengtrungonline.com
Được giảng dạy và phát triển bởi chuyên gia tiếng Trung hàng đầu Việt Nam.
Hệ thống học tập bài bản, đầy đủ từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp mọi đối tượng.
Kho tài liệu và bài giảng đa dạng, phù hợp nhu cầu học tập học sinh, sinh viên, người đi làm.
Website hỗ trợ học tập trực tuyến 24/7 với chất lượng video tốt, dễ sử dụng, bất cứ đâu cũng học được.
Nếu bạn đang tìm kiếm một nền tảng học tiếng Trung trực tuyến miễn phí, uy tín và chất lượng số 1 trên toàn quốc, hoctiengtrungonline.com chính là lựa chọn hàng đầu dành cho bạn. Tại đây, bạn sẽ được đồng hành học tập cùng Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền giúp bạn nhanh chóng chinh phục tiếng Trung hiệu quả.
Website hoctiengtrungonline.com là nền tảng học tiếng Trung online uy tín top 1 Việt Nam, được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – tác giả của rất nhiều giáo trình Hán ngữ độc quyền nổi tiếng và chất lượng nhất tại Việt Nam. Đây là trang web học tiếng Trung trực tuyến miễn phí tốt nhất toàn quốc, cung cấp hàng vạn tài liệu, video bài giảng và giáo án được thiết kế khoa học, chuyên sâu, phù hợp cho mọi trình độ từ cơ bản đến nâng cao.
Ưu điểm của hoctiengtrungonline.com
Nền tảng học tiếng Trung trực tuyến toàn diện, cập nhật liên tục tài liệu, giáo trình mới.
Toàn bộ tài liệu học tập, giáo án và bài giảng đều do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp sáng tác, biên soạn và giảng dạy.
Đầy đủ các bộ giáo trình Hán ngữ nổi bật như:
Giáo trình Hán ngữ BOYA
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG
Bộ 6 quyển và 9 quyển phiên bản mới
Giáo trình phát triển Hán ngữ, HSK, HSKK, TOCFL
Giáo trình chuyên ngành: Logistics, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán Kiểm toán, Dầu khí, Dịch thuật, Biên phiên dịch…
Hệ thống dữ liệu được lưu trữ trên 20 máy chủ cấu hình khủng tại Data Center của CHINEMASTER ở Hà Nội, đảm bảo truy cập mượt mà, ổn định mọi lúc mọi nơi.
Về CHINEMASTER education
CHINEMASTER education (MASTEREDU) là thương hiệu độc quyền hàng đầu của Việt Nam về đào tạo tiếng Trung trực tuyến, do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành. Với thế mạnh chuỗi giáo trình Hán ngữ độc quyền, CHINEMASTER đã xây dựng hệ thống trung tâm và nền tảng online uy tín, trở thành lựa chọn số 1 cho người học tiếng Trung trên toàn quốc.
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, còn được biết đến với biệt danh “Tiếng Trung Thầy Vũ,” là chuyên gia giảng dạy Hán ngữ hàng đầu, đồng thời là tác giả của hàng loạt giáo trình được sử dụng rộng rãi trong giảng dạy tiếng Trung ở Việt Nam.
Lợi ích khi học trên hoctiengtrungonline.com
Miễn phí 100% các khóa học, tài liệu và video bài giảng chất lượng cao.
Học theo giáo trình chuẩn, logic, phù hợp với mọi đối tượng từ người mới bắt đầu đến học viên chuẩn bị thi HSK, HSKK, TOCFL.
Hỗ trợ phát triển kỹ năng toàn diện: nghe, nói, đọc, viết, giao tiếp thực dụng, chuyên ngành và dịch thuật.
Được hướng dẫn bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, tận tâm.
Website có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, phù hợp học mọi lúc mọi nơi bằng máy tính, điện thoại.
Website hoctiengtrungonline.com chính là lựa chọn hàng đầu cho những ai muốn học tiếng Trung online uy tín, chất lượng và hoàn toàn miễn phí tại Việt Nam, đồng thời tiếp cận được kho giáo trình độc quyền giá trị từ Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – chuyên gia tiếng Trung hàng đầu quốc gia.
Trang web hoctiengtrungonline.com là nền tảng học tiếng Trung online uy tín và được đánh giá số 1 tại Việt Nam, do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành. Đây là trang web học tiếng Trung trực tuyến miễn phí toàn diện với kho tài liệu phong phú, chất lượng cao, được biên soạn và thiết kế bởi chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – tác giả của nhiều giáo trình Hán ngữ độc quyền nổi tiếng như BOYA, MSUTONG, giáo trình 6 quyển và 9 quyển phiên bản mới, giáo trình HSK, HSKK, LOGISTICS, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán Kiểm toán, Dầu Khí, Dịch thuật, Biên phiên dịch, và nhiều chủ đề chuyên ngành khác.
CHINEMASTER education hay MASTEREDU là thương hiệu đào tạo tiếng Trung uy tín hàng đầu Việt Nam, nổi bật với các khóa học online từ cơ bản đến nâng cao, luôn gắn liền với các tác phẩm giáo trình của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người được mệnh danh là “Tiếng Trung Thầy Vũ”. Hệ thống có trung tâm tiếng Trung CHINEMASTER tại Quận Thanh Xuân, Hà Nội, và hệ thống máy chủ mạnh mẽ đặt tại DATA CENTER CHINEMASTER, phục vụ hàng ngàn video bài giảng trực tuyến miễn phí, đảm bảo chất lượng giảng dạy tốt nhất cho người học trên toàn quốc.
Với hoctiengtrungonline.com, người học sẽ được trải nghiệm:
Tài liệu học tiếng Trung miễn phí, uy tín, chất lượng cao được biên soạn chuyên nghiệp
Giáo trình độc quyền đa dạng phù hợp mọi trình độ, từ cơ bản đến nâng cao, và chuyên ngành
Bài giảng video trực tuyến rõ ràng, sinh động, do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ giảng dạy
Hệ thống học tập với 20 máy chủ cấu hình cao, đảm bảo truy cập ổn định và mượt mà 24/7
Hỗ trợ học online mọi lúc, mọi nơi, phù hợp với nhu cầu học linh hoạt của người Việt
Nền tảng được công nhận là tốt nhất toàn quốc về học tiếng Trung online miễn phí
CHINEMASTER và hoctiengtrungonline.com là lựa chọn hàng đầu cho những ai muốn học tiếng Trung bài bản, hiệu quả ngay tại nhà với nguồn tài liệu chuẩn xác, do chính chuyên gia hàng đầu Việt Nam trực tiếp sáng tạo và giảng dạy. Đây cũng là cầu nối giúp người học mở rộng cơ hội nghề nghiệp và giao tiếp tiếng Trung trong môi trường quốc tế.
Bạn đang tìm kiếm một nền tảng học tiếng Trung online miễn phí, uy tín hàng đầu Việt Nam? Hãy trải nghiệm ngay tại hoctiengtrungonline.com để tận hưởng phương pháp học đột phá và hệ thống tài liệu chuẩn, được bảo chứng bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung tại Việt Nam.
Học Tiếng Trung Online Uy Tín Top 1 Việt Nam – hoctiengtrungonline.com
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tiếng Trung đã trở thành một trong những ngôn ngữ quan trọng bậc nhất đối với người Việt Nam. Nhu cầu học tiếng Trung để phục vụ công việc, du học, kinh doanh hay nghiên cứu ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, việc tìm kiếm một nền tảng học tiếng Trung trực tuyến vừa uy tín, vừa miễn phí, lại vừa có hệ thống giáo trình bài bản không hề dễ dàng. Chính vì vậy, sự ra đời của hoctiengtrungonline.com đã trở thành bước ngoặt lớn, mang đến cho hàng triệu học viên trên toàn quốc một kênh học tập chất lượng, đáng tin cậy và toàn diện nhất.
Nền tảng học tiếng Trung trực tuyến miễn phí số 1 Việt Nam
Hoctiengtrungonline.com được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người được cộng đồng học tiếng Trung tại Việt Nam biết đến với danh xưng “Tiếng Trung Thầy Vũ”. Đây là website học tiếng Trung online miễn phí hàng đầu, cung cấp kho tài liệu khổng lồ bao gồm video bài giảng, giáo án, sách điện tử và các tài nguyên học tập khác. Điểm đặc biệt của nền tảng này là toàn bộ nội dung đều được chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn, thiết kế và giảng dạy, đảm bảo tính khoa học, hệ thống và chất lượng cao.
Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức cơ bản, website còn xây dựng lộ trình học tập rõ ràng từ sơ cấp đến cao cấp, từ giao tiếp đời sống đến chuyên ngành. Nhờ đó, học viên có thể dễ dàng lựa chọn tài liệu và khóa học phù hợp với mục tiêu cá nhân, dù là để thi chứng chỉ HSK, HSKK, TOCFL, hay để phục vụ công việc trong các lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu, logistics, kế toán, dầu khí, dịch thuật.
Kho tàng giáo trình Hán ngữ độc quyền
Một trong những điểm làm nên uy tín và vị thế số 1 của hoctiengtrungonline.com chính là hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng tác. Đây là những tác phẩm được biên soạn công phu, phù hợp với người học Việt Nam, đồng thời cập nhật theo chuẩn quốc tế. Một số bộ giáo trình tiêu biểu có thể kể đến như:
Giáo trình Hán ngữ BOYA
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG
Giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới
Giáo trình Hán ngữ 9 quyển
Giáo trình Phát triển Hán ngữ
Giáo trình Hán ngữ HSK và HSKK
Giáo trình Hán ngữ TOCFL
Giáo trình Hán ngữ chuyên ngành: Logistics, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán – Kiểm toán, Dầu khí
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực dụng, dịch thuật, biên phiên dịch
Giáo trình Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề và chuyên ngành
Những bộ giáo trình này không chỉ được sử dụng trong hệ thống trung tâm tiếng Trung CHINEMASTER mà còn trở thành tài liệu tham khảo quan trọng cho nhiều giảng viên và học viên trên cả nước.
CHINEMASTER Education – Thương hiệu đào tạo tiếng Trung hàng đầu
Song song với website hoctiengtrungonline.com, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ còn sáng lập thương hiệu CHINEMASTER Education (MASTEREDU). Đây là hệ thống trung tâm tiếng Trung uy tín tại Hà Nội, nổi bật với thế mạnh đào tạo trực tuyến và trực tiếp theo các giáo trình độc quyền. Với triết lý “học đi đôi với hành”, CHINEMASTER không chỉ chú trọng kiến thức ngôn ngữ mà còn đào tạo kỹ năng ứng dụng thực tế, giúp học viên tự tin giao tiếp và làm việc trong môi trường quốc tế.
Hạ tầng công nghệ hiện đại – Trung tâm dữ liệu CHINEMASTER
Để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng lớn, CHINEMASTER đã đầu tư hệ thống 20 máy chủ cấu hình mạnh đặt tại Data Center CHINEMASTER ở Hà Nội. Đây là nơi lưu trữ hàng vạn video bài giảng trực tuyến, đảm bảo tốc độ truy cập nhanh, ổn định và chất lượng hình ảnh, âm thanh tốt nhất. Nhờ đó, học viên trên toàn quốc có thể dễ dàng tiếp cận kho tài liệu khổng lồ mọi lúc, mọi nơi.
Vì sao hoctiengtrungonline.com là lựa chọn số 1?
Toàn bộ tài liệu và bài giảng đều miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Giáo trình độc quyền do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn, không trùng lặp với bất kỳ nguồn nào khác.
Lộ trình học tập rõ ràng, từ cơ bản đến nâng cao, từ giao tiếp đến chuyên ngành.
Ứng dụng thực tiễn cao, phục vụ đa dạng nhu cầu: học tập, công việc, kinh doanh, nghiên cứu.
Cộng đồng học viên đông đảo, tạo môi trường học tập sôi động, hỗ trợ lẫn nhau.
Hạ tầng công nghệ hiện đại, đảm bảo trải nghiệm học tập trực tuyến mượt mà.
Trong số rất nhiều nền tảng học tiếng Trung hiện nay, hoctiengtrungonline.com nổi bật như một địa chỉ uy tín, chất lượng và toàn diện nhất tại Việt Nam. Với sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ cùng hệ thống giáo trình độc quyền, website này không chỉ giúp người học chinh phục tiếng Trung một cách hiệu quả mà còn mở ra cánh cửa hội nhập quốc tế, tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp và tương lai.
Học Tiếng Trung Online Uy Tín Top 1 Việt Nam – hoctiengtrungonline.com
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tiếng Trung đã trở thành một trong những ngôn ngữ quan trọng nhất đối với người Việt Nam. Không chỉ mở ra cơ hội học tập, làm việc và kinh doanh, tiếng Trung còn là cầu nối văn hóa giúp chúng ta tiếp cận gần hơn với nền văn minh phương Đông lâu đời. Tuy nhiên, việc tìm kiếm một địa chỉ học tiếng Trung uy tín, chất lượng và phù hợp với nhu cầu của người học không phải là điều dễ dàng. Chính vì vậy, sự ra đời của hoctiengtrungonline.com – nền tảng học tiếng Trung trực tuyến miễn phí uy tín số 1 tại Việt Nam – đã trở thành giải pháp tối ưu cho hàng triệu học viên trên toàn quốc.
Nền tảng học tiếng Trung trực tuyến toàn diện nhất Việt Nam
Hoctiengtrungonline.com được sáng lập và trực tiếp điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người được cộng đồng học tiếng Trung biết đến với danh xưng “Tiếng Trung Thầy Vũ”. Đây không chỉ là một website học ngoại ngữ thông thường, mà còn là một hệ thống đào tạo trực tuyến toàn diện, nơi học viên có thể tiếp cận kho tài liệu khổng lồ được biên soạn công phu và cập nhật liên tục.
Điểm đặc biệt của nền tảng này là toàn bộ nội dung đều miễn phí 100%, từ video bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo cho đến các khóa học trực tuyến. Người học có thể dễ dàng tiếp cận kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, từ giao tiếp hàng ngày cho đến chuyên ngành, từ luyện thi HSK, HSKK, TOCFL cho đến các lĩnh vực chuyên sâu như Logistics, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán – Kiểm toán, Dầu khí…
Kho tàng giáo trình Hán ngữ độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ
Một trong những yếu tố làm nên uy tín và chất lượng của hoctiengtrungonline.com chính là hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Đây là những công trình nghiên cứu và giảng dạy được thiết kế riêng cho người học Việt Nam, giúp học viên dễ dàng tiếp cận và nắm vững kiến thức.
Một số bộ giáo trình tiêu biểu có thể kể đến như:
Giáo trình Hán ngữ BOYA
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG
Giáo trình Hán ngữ 6 quyển (phiên bản mới)
Giáo trình Hán ngữ 9 quyển
Giáo trình phát triển Hán ngữ
Giáo trình Hán ngữ HSK – HSKK – TOCFL
Giáo trình Hán ngữ chuyên ngành: Logistics, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán – Kiểm toán, Dầu khí
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực dụng, dịch thuật, biên phiên dịch
Giáo trình từ vựng tiếng Trung theo chủ đề và chuyên ngành
Những bộ giáo trình này không chỉ mang tính học thuật cao mà còn được ứng dụng thực tiễn, giúp học viên vừa học vừa áp dụng ngay vào công việc và đời sống.
CHINEMASTER Education – Thương hiệu đào tạo tiếng Trung số 1 Việt Nam
Song song với website hoctiengtrungonline.com, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ còn sáng lập thương hiệu CHINEMASTER Education (MASTEREDU) – hệ thống trung tâm tiếng Trung uy tín hàng đầu tại Hà Nội. Đây là nơi đào tạo trực tiếp và trực tuyến với thế mạnh mũi nhọn là các khóa học tiếng Trung online theo giáo trình độc quyền.
Điểm nhấn của CHINEMASTER Education chính là hệ thống 20 máy chủ cấu hình mạnh mẽ đặt tại Data Center CHINEMASTER ở Hà Nội. Đây là nơi lưu trữ hàng vạn video bài giảng trực tuyến chất lượng cao, phục vụ miễn phí cho cộng đồng học tiếng Trung trên toàn quốc. Với cơ sở hạ tầng hiện đại, học viên có thể truy cập nhanh chóng, ổn định và liên tục, đảm bảo trải nghiệm học tập mượt mà và hiệu quả.
Vì sao hoctiengtrungonline.com là lựa chọn số 1?
Uy tín hàng đầu: Được sáng lập và vận hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – chuyên gia giảng dạy tiếng Trung hàng đầu Việt Nam.
Chất lượng vượt trội: Giáo trình độc quyền, nội dung chuẩn mực, cập nhật liên tục theo xu hướng và nhu cầu thực tế.
Tiện lợi tối đa: Học mọi lúc, mọi nơi, trên mọi thiết bị, phù hợp với mọi đối tượng từ học sinh, sinh viên đến người đi làm.
Cộng đồng lớn mạnh: Hàng triệu học viên trên khắp Việt Nam đã và đang theo học, tạo nên một môi trường học tập sôi động và hiệu quả.
Ứng dụng thực tiễn: Nội dung học gắn liền với nhu cầu thi cử, công việc và đời sống, giúp học viên nhanh chóng đạt được mục tiêu.
Trong bối cảnh nhu cầu học tiếng Trung ngày càng tăng cao, hoctiengtrungonline.com đã khẳng định vị thế là nền tảng học tiếng Trung online miễn phí uy tín số 1 tại Việt Nam. Với tâm huyết và chuyên môn của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, website này không chỉ mang đến kiến thức ngôn ngữ mà còn mở ra cơ hội học tập, làm việc và phát triển sự nghiệp cho hàng triệu người Việt.
Nếu bạn đang tìm kiếm một địa chỉ học tiếng Trung trực tuyến uy tín, chất lượng và toàn diện, thì hoctiengtrungonline.com chính là sự lựa chọn hoàn hảo. Đây không chỉ là nơi học tập, mà còn là cộng đồng tri thức tiếng Trung lớn nhất toàn quốc, nơi bạn có thể bắt đầu hành trình chinh phục ngôn ngữ và văn hóa Trung Hoa một cách bài bản, hiệu quả và bền vững.
Học Tiếng Trung Online Uy Tín Top 1 Việt Nam – hoctiengtrungonline.com
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tiếng Trung đã trở thành một trong những ngôn ngữ quan trọng nhất đối với người Việt Nam. Không chỉ phục vụ cho nhu cầu học tập, nghiên cứu mà còn mở ra nhiều cơ hội việc làm trong các lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu, logistics, dầu khí, kế toán – kiểm toán và nhiều ngành nghề khác. Chính vì vậy, việc lựa chọn một nền tảng học tiếng Trung uy tín, chất lượng và phù hợp là điều mà bất kỳ ai cũng quan tâm. Trong số đó, hoctiengtrungonline.com được đánh giá là website học tiếng Trung online miễn phí số 1 tại Việt Nam, do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và trực tiếp điều hành.
Nền tảng học tiếng Trung trực tuyến toàn diện nhất Việt Nam
Hoctiengtrungonline.com không chỉ đơn thuần là một website học ngoại ngữ, mà còn là một hệ sinh thái giáo dục trực tuyến toàn diện. Điểm nổi bật của nền tảng này nằm ở việc cung cấp hàng vạn tài liệu học tập miễn phí, bao gồm video bài giảng, giáo án điện tử, tài liệu luyện thi HSK – HSKK – TOCFL, cùng nhiều chuyên đề chuyên ngành. Tất cả đều được biên soạn và giảng dạy trực tiếp bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người được mệnh danh là “Tiếng Trung Thầy Vũ”.
Khác với nhiều nền tảng học trực tuyến khác, hoctiengtrungonline.com chú trọng vào việc xây dựng giáo trình độc quyền, được thiết kế riêng cho người học Việt Nam. Điều này giúp học viên dễ dàng tiếp cận, nắm bắt kiến thức và áp dụng vào thực tế một cách hiệu quả.
Kho tàng giáo trình Hán ngữ độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ
Một trong những yếu tố làm nên thương hiệu của hoctiengtrungonline.com chính là hệ thống giáo trình đồ sộ và độc quyền. Đây là thành quả nghiên cứu, biên soạn và giảng dạy nhiều năm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Các bộ giáo trình tiêu biểu có thể kể đến:
Giáo trình Hán ngữ BOYA
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG
Giáo trình Hán ngữ 6 quyển (phiên bản mới)
Giáo trình Hán ngữ 9 quyển
Giáo trình phát triển Hán ngữ
Giáo trình Hán ngữ HSK 9 cấp và HSKK sơ – trung – cao cấp
Giáo trình Hán ngữ TOCFL
Giáo trình Hán ngữ chuyên ngành: Logistics, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán – Kiểm toán, Dầu khí
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực dụng
Giáo trình Hán ngữ dịch thuật, biên phiên dịch
Giáo trình từ vựng tiếng Trung theo chủ đề và chuyên ngành
Có thể nói, đây là kho tàng giáo trình Hán ngữ phong phú và toàn diện nhất tại Việt Nam hiện nay, đáp ứng mọi nhu cầu học tập từ cơ bản đến nâng cao, từ giao tiếp hàng ngày đến chuyên ngành chuyên sâu.
CHINEMASTER Education – Thương hiệu đào tạo tiếng Trung số 1
Song song với website hoctiengtrungonline.com, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ còn sáng lập và điều hành hệ thống trung tâm tiếng Trung CHINEMASTER Education, hay còn gọi là MASTEREDU (Chinese Master Education). Đây là thương hiệu đào tạo tiếng Trung độc quyền tại Việt Nam, với thế mạnh mũi nhọn là các khóa học online dựa trên chính những bộ giáo trình do ông biên soạn.
Trung tâm CHINEMASTER tại Quận Thanh Xuân – Hà Nội được xem là địa chỉ đào tạo tiếng Trung uy tín hàng đầu, nơi hàng nghìn học viên đã và đang theo học. Với đội ngũ giảng viên chất lượng, hệ thống giáo án hiện đại và phương pháp giảng dạy khoa học, CHINEMASTER Education đã khẳng định vị thế số 1 trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam.
Hệ thống công nghệ hiện đại – Bảo chứng cho chất lượng
Không chỉ mạnh về nội dung, hoctiengtrungonline.com còn được đầu tư hạ tầng công nghệ hiện đại. Nền tảng này vận hành trên 20 máy chủ cấu hình cao, đặt tại Data Center CHINEMASTER ở Hà Nội. Đây là nơi lưu trữ hàng vạn video bài giảng trực tuyến, đảm bảo tốc độ truy cập nhanh chóng, ổn định và an toàn cho hàng triệu lượt học viên mỗi ngày.
Nhờ vậy, người học có thể dễ dàng tiếp cận kho tài liệu khổng lồ, học tập mọi lúc, mọi nơi mà không lo gián đoạn.
Vì sao hoctiengtrungonline.com là lựa chọn số 1?
Uy tín: Được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực giảng dạy Hán ngữ.
Chất lượng: Nội dung giảng dạy chuẩn mực, cập nhật liên tục, bám sát nhu cầu thực tế.
Đa dạng: Phù hợp cho mọi đối tượng, từ học sinh, sinh viên đến người đi làm, từ người mới bắt đầu đến người học nâng cao.
Tiện lợi: Học trực tuyến mọi lúc, mọi nơi, trên mọi thiết bị.
Miễn phí: Kho tài liệu và video bài giảng khổng lồ được chia sẻ rộng rãi cho cộng đồng.
Trong bối cảnh nhu cầu học tiếng Trung ngày càng tăng cao, hoctiengtrungonline.com đã khẳng định vị thế là nền tảng học tiếng Trung online miễn phí uy tín số 1 tại Việt Nam. Với sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, cùng hệ thống giáo trình độc quyền và hạ tầng công nghệ hiện đại, website này không chỉ mang đến tri thức mà còn mở ra cơ hội phát triển cho hàng triệu người học trên toàn quốc.
Đây chính là địa chỉ tin cậy cho bất kỳ ai mong muốn chinh phục tiếng Trung một cách bài bản, hiệu quả và bền vững.
Website hoctiengtrungonline.com tự hào là nền tảng học tiếng Trung online uy tín số 1 tại Việt Nam, cung cấp các khóa học và tài liệu học tiếng Trung miễn phí chất lượng, được sáng tạo và biên soạn bởi Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – tác giả các bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền hàng đầu nước ta.
Được điều hành bởi Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – người được mệnh danh là “Tiếng Trung Thầy Vũ”, website này mang đến bộ sưu tập giáo trình phong phú và đa dạng, từ giáo trình Hán ngữ BOYA, MSUTONG, 6 quyển phiên bản mới, 9 quyển toàn diện đến các giáo trình chuyên ngành như HSK, HSKK, LOGISTICS, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán Kiểm toán, Dầu khí, Giao tiếp thực dụng, Dịch thuật, Biên phiên dịch, và nhiều bộ từ vựng tiếng Trung theo chủ đề khác. Tất cả đều được thiết kế bài bản, phù hợp với nhu cầu học từ cơ bản đến nâng cao.
Ngoài ra, CHINEMASTER education (hay MASTEREDU – CHINESE MASTER EDUCATION) là thương hiệu giáo dục trực tuyến độc quyền do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành, là hệ thống đào tạo tiếng Trung chuyên nghiệp với nhiều trung tâm lớn tại Việt Nam, đặc biệt là trung tâm CHINEMASTER ở quận Thanh Xuân, Hà Nội, nổi tiếng nhất thủ đô về đào tạo tiếng Trung.
Nền tảng hoctiengtrungonline.com vận hành trên hệ thống 20 máy chủ cấu hình cao đặt tại trung tâm dữ liệu CHINEMASTER tại Hà Nội, lưu trữ hàng vạn video giảng dạy miễn phí với chất lượng uy tín, được cập nhật mỗi ngày bởi chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Đây chính là lựa chọn hàng đầu cho học viên trên toàn quốc muốn học tiếng Trung online hiệu quả, bài bản, và hoàn toàn miễn phí.
Với sứ mệnh truyền tải kiến thức Hán ngữ, phát triển kỹ năng tiếng Trung chuẩn mực, website hoctiengtrungonline.com cùng CHINEMASTER education đã trở thành biểu tượng của sự tin cậy và chất lượng trong cộng đồng học tiếng Trung tại Việt Nam.
CHINEMASTER education: Nền tảng học tiếng Trung trực tuyến hàng đầu Việt Nam
CHINEMASTER education, còn được biết đến với tên gọi MASTEREDU hay TIẾNG TRUNG THẦY VŨ, là thương hiệu giáo dục tiếng Trung trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam. Được sáng lập và điều hành bởi Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, CHINEMASTER education cung cấp các khóa học từ cơ bản đến nâng cao, với trọng tâm là các khóa học online theo bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn.
Các giáo trình này được thiết kế và biên soạn một cách tỉ mỉ, phù hợp với nhiều mục tiêu học tập khác nhau, bao gồm:
Giáo trình Hán ngữ tổng hợp: Giáo trình Hán ngữ BOYA, MSUTONG, Hán ngữ 6 quyển, Hán ngữ 9 quyển, Phát triển Hán ngữ.
Giáo trình Hán ngữ chuyên ngành: Hán ngữ Logistics, Xuất nhập khẩu, Thương mại, Kế toán, Kiểm toán, Dầu khí, v.v.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi: Hán ngữ HSK, HSKK, TOCFL.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp: Giao tiếp thực dụng, Dịch thuật, Biên phiên dịch.
Giáo trình Hán ngữ theo chủ đề: Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề, Từ vựng chuyên ngành.
hoctiengtrungonline.com: Website học tiếng Trung miễn phí tốt nhất toàn quốc
hoctiengtrungonline.com là website học tiếng Trung miễn phí được mệnh danh là nền tảng học tiếng Trung trực tuyến toàn diện nhất Việt Nam. Đây là nơi Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ chia sẻ hàng ngàn tài liệu học tập và video bài giảng chất lượng cao, giúp người học tiếp cận tiếng Trung một cách dễ dàng và hiệu quả. Các tài liệu này đều được biên soạn và thiết kế dựa trên các giáo trình độc quyền của ông.
Website này hoạt động như một thư viện khổng lồ, nơi lưu trữ hàng vạn video bài giảng trực tuyến miễn phí. Đây là một nguồn tài nguyên quý giá cho bất kỳ ai muốn học tiếng Trung, từ người mới bắt đầu đến những người muốn nâng cao trình độ. Với đội ngũ chuyên gia tận tâm và giáo án được thiết kế chuyên nghiệp, hoctiengtrungonline.com mang đến trải nghiệm học tập chất lượng, giúp bạn chinh phục tiếng Trung một cách nhanh chóng.
Nếu bạn đang tìm kiếm một nền tảng học tiếng Trung uy tín, chất lượng và hiệu quả, CHINEMASTER education và website hoctiengtrungonline.com chính là lựa chọn lý tưởng. Với sự hướng dẫn của Thầy Vũ, người được mệnh danh là “TIẾNG TRUNG THẦY VŨ”, bạn sẽ có được lộ trình học tập vững chắc, giúp bạn tự tin giao tiếp và sử dụng tiếng Trung trong công việc và cuộc sống.
Học Tiếng Trung Online Uy Tín Top 1 Việt Nam Trên Website hoctiengtrungonline.com
Nền Tảng Học Tiếng Trung Trực Tuyến Miễn Phí Tốt Nhất Toàn Quốc
Website hoctiengtrungonline.com tự hào là nền tảng học tiếng Trung trực tuyến miễn phí hàng đầu tại Việt Nam, được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – một chuyên gia giáo dục Hán ngữ nổi tiếng, tác giả của hàng loạt giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Với sứ mệnh mang đến cơ hội học tập chất lượng, uy tín và dễ tiếp cận, website này cung cấp vô số tài liệu học tiếng Trung được biên soạn kỹ lưỡng, cùng các giáo án giảng dạy được thiết kế bởi chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Các Tác Phẩm Giáo Trình Hán Ngữ Nổi Bật
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã sáng tác và biên soạn nhiều giáo trình Hán ngữ độc quyền, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng từ cơ bản đến chuyên sâu, phù hợp với nhiều lĩnh vực khác nhau. Một số tác phẩm tiêu biểu bao gồm:
Giáo trình Hán ngữ BOYA của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ 9 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Phát triển Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ HSKK sơ trung cao cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ TOCFL của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ LOGISTICS của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Xuất nhập khẩu của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Thương mại của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Kế toán Kiểm toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Dầu Khí của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Giao tiếp thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Dịch thuật của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Biên phiên dịch của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngoài ra, còn rất nhiều tác phẩm giáo trình Hán ngữ khác được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng tạo, mang đến nguồn tài liệu học tập phong phú và chất lượng cho người học trên toàn quốc.
CHINEMASTER Education – Thương Hiệu Độc Quyền Hàng Đầu
CHINEMASTER Education, hay còn được gọi là MASTEREDU (CHINESE MASTER EDUCATION), là thương hiệu độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành. Với các tên gọi khác như MASTER EDUCATION, CHINESE MASTEREDU, hay CHINESE MASTER EDU, CHINEMASTER đã trở thành biểu tượng uy tín trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam. Thương hiệu này nổi bật với hệ thống trung tâm tiếng Trung CHINEMASTER Quận Thanh Xuân, được đánh giá là trung tâm uy tín số 1 tại Hà Nội.
CHINEMASTER Education tập trung vào các khóa học tiếng Trung online từ cơ bản đến nâng cao, sử dụng các giáo trình Hán ngữ độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Các khóa học được thiết kế để đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng, từ giao tiếp hàng ngày, thi chứng chỉ HSK, HSKK, TOCFL đến các lĩnh vực chuyên ngành như logistics, xuất nhập khẩu, thương mại, kế toán, kiểm toán và dầu khí.
Website hoctiengtrungonline.com – Nền Tảng Toàn Diện Nhất
Website hoctiengtrungonline.com là nền tảng học tiếng Trung trực tuyến toàn diện nhất Việt Nam, mang đến trải nghiệm học tập hiện đại và hiệu quả. Được vận hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, trang web cung cấp hàng vạn video bài giảng trực tuyến miễn phí, được lưu trữ trên 20 máy chủ cấu hình mạnh mẽ tại Data Center CHINEMASTER, tọa lạc tại Tòa nhà CHINEMASTER, Số 1 Ngõ 48, Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Mỗi ngày, website cập nhật các tài liệu và giáo án mới, được biên soạn và giảng dạy trực tiếp bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người được cộng đồng học viên yêu mến gọi là “Tiếng Trung Thầy Vũ”. Các bài giảng không chỉ chú trọng vào chất lượng nội dung mà còn đảm bảo tính thực tiễn, giúp người học dễ dàng áp dụng kiến thức vào công việc và cuộc sống.
Tại Sao Nên Chọn hoctiengtrungonline.com?
Miễn Phí và Uy Tín: Tất cả tài liệu và bài giảng trên website đều được cung cấp miễn phí, đảm bảo chất lượng cao và được biên soạn bởi chuyên gia hàng đầu.
Đa Dạng Giáo Trình: Các giáo trình độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ phù hợp với mọi trình độ và mục đích học tập.
Cơ Sở Hạ Tầng Mạnh Mẽ: Hệ thống máy chủ hiện đại đảm bảo trải nghiệm học tập mượt mà, không gián đoạn.
Đội Ngũ Giảng Dạy Chuyên Nghiệp: Dẫn dắt bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – chuyên gia Hán ngữ với nhiều năm kinh nghiệm và uy tín.
Website hoctiengtrungonline.com và thương hiệu CHINEMASTER Education chính là lựa chọn số 1 cho những ai muốn học tiếng Trung online một cách hiệu quả, uy tín và hoàn toàn miễn phí. Với sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – “Tiếng Trung Thầy Vũ” – cùng các giáo trình Hán ngữ độc quyền, đây là nơi lý tưởng để bạn chinh phục tiếng Trung và mở ra cánh cửa đến với cơ hội nghề nghiệp và giao tiếp quốc tế. Hãy truy cập ngay hoctiengtrungonline.com để trải nghiệm nền tảng học tiếng Trung trực tuyến tốt nhất Việt Nam!
Chào mừng bạn đến với thế giới Hán ngữ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ! Nếu bạn đang tìm kiếm một nền tảng học tiếng Trung online uy tín, miễn phí và chất lượng bậc nhất Việt Nam, thì bạn đã tìm đúng địa chỉ. hoctiengtrungonline.com không chỉ là một website thông thường, mà đó là cả một bầu trời tri thức Hán ngữ được kiến tạo bởi bậc thầy ngôn ngữ số 1 – Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Giới Thiệu Website Học Tiếng Trung Online Top 1 Việt Nam
hoctiengtrungonline.com là nền tảng học tiếng Trung trực tuyến toàn diện nhất, được sáng lập và vận hành trực tiếp bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Đây là điểm đến tin cậy cho hàng triệu học viên trên khắp cả nước, nơi cung cấp một kho tàng tài liệu học tiếng Trung miễn phí khổng lồ, được biên soạn công phu, sáng tác và giảng dạy bởi chính tác giả của những bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền nổi tiếng.
Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác Giả Của Hàng Loạt Giáo Trình Hán Ngữ Để Đời
Sức mạnh cốt lõi làm nên thương hiệu Top 1 của website chính là đến từ kho giáo trình đồ sộ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp biên soạn. Ông không chỉ là một giảng viên mà còn là một tác giả với khối lượng tác phẩm khổng lồ, phủ sóng toàn bộ các lĩnh vực và nhu cầu học tập:
Giáo trình Hán ngữ tổng hợp: Giáo trình Hán ngữ BOYA, Giáo trình Hán ngữ MSUTONG, Giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới, Giáo trình Hán ngữ 9 quyển, Giáo trình phát triển Hán ngữ.
Giáo trình luyện thi chứng chỉ: Giáo trình Hán ngữ HSK, Giáo trình Hán ngữ HSKK, Giáo trình Hán ngữ TOCFL.
Giáo trình tiếng Trung chuyên ngành: Giáo trình Hán ngữ LOGISTICS, Giáo trình Hán ngữ Xuất nhập khẩu, Giáo trình Hán ngữ Thương mại, Giáo trình Hán ngữ Kế toán Kiểm toán, Giáo trình Hán ngữ Dầu Khí.
Giáo trình kỹ năng chuyên sâu: Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực dụng, Giáo trình Hán ngữ Dịch thuật, Giáo trình Hán ngữ Biên phiên dịch.
Giáo trình từ vựng: Giáo trình Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề, Giáo trình Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành.
Mỗi bài giảng trên hoctiengtrungonline.com đều được xây dựng dựa trên nền tảng của những bộ giáo trình này, đảm bảo tính hệ thống, chuẩn xác và hiệu quả cao nhất cho người học.
CHINEMASTER Education – Thương Hiệu Đào Tạo Tiếng Trung Uy Tín Số 1
Đứng sau và vận hành nền tảng hoctiengtrungonline.com chính là thương hiệu CHINEMASTER Education (hay còn được biết đến với các tên gọi MASTEREDU, CHINESE MASTER EDU). Đây là thương hiệu độc quyền được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
CHINEMASTER chuyên cung cấp các khóa học tiếng Trung online từ cơ bản đến nâng cao, lấy các tác phẩm giáo trình độc quyền của Thầy Vũ làm kim chỉ nam. Sứ mệnh của CHINEMASTER là mang lại một môi trường học tập bài bản, chất lượng cao, giúp người Việt Nam chinh phục tiếng Trung một cách dễ dàng và hiệu quả nhất.
Hạ Tầng Công Nghệ Mạnh Mẽ – Cam Kết Chất Lượng
Để đảm bảo trải nghiệm học tập trực tuyến mượt mà và ổn định cho hàng triệu học viên, CHINEMASTER đã đầu tư hệ thống hạ tầng công nghệ cấu hình KHỦNG với:
20 máy chủ được đặt tại Data Center CHINEMASTER.
Địa chỉ: Tòa nhà CHINEMASTER, Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Đây là nơi lưu trữ và vận hành hàng chục nghìn video bài giảng chất lượng cao, sẵn sàng phục vụ nhu cầu học tập mọi lúc, mọi nơi của bạn.
hoctiengtrungonline.com không đơn thuần là một website học ngoại ngữ. Đó là kết tinh tri thức của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, là cam kết về chất lượng của thương hiệu CHINEMASTER, và là cánh cửa mở ra cơ hội làm chủ tiếng Trung cho mọi đối tượng học viên.
Hãy truy cập hoctiengtrungonline.com ngay hôm nay để khám phá kho tài liệu miễn phí khổng lồ và trải nghiệm phương pháp học tiếng Trung online UY TÍN TOP 1 VIỆT NAM do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ dẫn dắt!
Học Tiếng Trung Online Uy Tín Tại Việt Nam
Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày nay, việc học tiếng Trung trở thành một nhu cầu thiết yếu. Với mong muốn cung cấp nền tảng học tập chất lượng và uy tín, website hoctiengtrungonline.com đã ra đời như một lựa chọn hàng đầu cho người học tiếng Trung tại Việt Nam. Đây là nền tảng học tiếng Trung trực tuyến miễn phí tốt nhất, được phát triển bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – một trong những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực giảng dạy ngôn ngữ này.
Chất Lượng Tài Liệu Học Tập
Website hoctiengtrungonline.com cung cấp vô số tài liệu học tập phong phú và đa dạng. Mỗi ngày, người dùng có thể truy cập vào các bài giảng, giáo án và tài liệu được biên soạn công phu bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Ông không chỉ là tác giả của nhiều giáo trình Hán ngữ độc quyền mà còn là người sáng lập CHINEMASTER education (hay MASTEREDU) – thương hiệu nổi bật trong lĩnh vực giáo dục tiếng Trung.
Các Giáo Trình Nổi Bật
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã đóng góp rất nhiều giáo trình tiêu biểu cho việc học tiếng Trung. Trong số đó phải kể đến:
- Giáo trình Hán ngữ BOYA
- Giáo trình Hán ngữ MSUTONG
- Giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới
- Giáo trình Hán ngữ 9 quyển
- Giáo trình phát triển Hán ngữ
- Giáo trình HSK và HSKK
- Giáo trình TOCFL
Ngoài ra, còn rất nhiều giáo trình chuyên ngành khác như Kế toán Kiểm toán, Xuất nhập khẩu, Dầu khí hay Thương mại cũng được ông biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học.
Lợi Ích Khi Học Online
Việc học tiếng Trung online mang lại nhiều lợi ích vượt trội:
- Tiết Kiệm Thời Gian: Người học có thể linh hoạt thời gian và địa điểm.
- Tài Nguyên Đa Dạng: Truy cập vào kho tàng tài liệu phong phú từ video, bài viết đến bài tập thực hành.
- Hỗ Trợ Từ Giảng Viên: Có cơ hội nhận sự hướng dẫn tận tình từ những giảng viên giàu kinh nghiệm.
Cam Kết Chất Lượng
Với phương châm “Chất lượng hàng đầu”, hoctiengtrungonline.com cam kết mang đến trải nghiệm học tập tốt nhất cho mọi đối tượng từ người mới bắt đầu đến những ai muốn nâng cao kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Trung.
Nếu bạn đang tìm kiếm một nền tảng uy tín để bắt đầu hoặc nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung của mình, hãy ghé thăm hoctiengtrungonline.com. Với sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ cùng đội ngũ giảng viên tâm huyết, chắc chắn bạn sẽ có những trải nghiệm học tập thú vị và hiệu quả!
Học tiếng Trung online uy tín Top 1 Việt Nam trên website hoctiengtrungonline.com – Nền tảng học tiếng Trung trực tuyến miễn phí tốt nhất toàn quốc
Trong thời đại công nghệ số, nhu cầu học ngoại ngữ trực tuyến ngày càng trở nên phổ biến. Đặc biệt, tiếng Trung – ngôn ngữ được hơn 1,5 tỷ người trên thế giới sử dụng – đã trở thành lựa chọn hàng đầu của nhiều học viên, sinh viên và người đi làm. Tại Việt Nam, nền tảng học tiếng Trung online uy tín Top 1 chính là website hoctiengtrungonline.com, được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng loạt bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền.
Website học tiếng Trung online miễn phí – Top 1 toàn quốc
Hoctiengtrungonline.com là trang web học tiếng Trung trực tuyến miễn phí toàn diện nhất Việt Nam. Nơi đây tập hợp hàng vạn giáo án – bài giảng trực tuyến uy tín và chất lượng do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và giảng dạy.
Điểm nổi bật của nền tảng này chính là sự đa dạng về giáo trình độc quyền. Một số tác phẩm tiêu biểu phải kể đến như:
Giáo trình Hán ngữ BOYA – Phiên bản biên soạn đặc biệt cho người học Việt Nam.
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG.
Giáo trình Hán ngữ 6 quyển (phiên bản mới).
Giáo trình Hán ngữ 9 quyển.
Giáo trình Phát triển Hán ngữ.
Giáo trình Hán ngữ HSK – HSK 9 cấp.
Giáo trình Hán ngữ HSKK sơ, trung, cao cấp.
Giáo trình Hán ngữ TOCFL.
Giáo trình Hán ngữ Logistics.
Giáo trình Hán ngữ Xuất nhập khẩu.
Giáo trình Hán ngữ Thương mại.
Giáo trình Hán ngữ Kế toán – Kiểm toán.
Giáo trình Hán ngữ Dầu khí.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực dụng.
Giáo trình Hán ngữ Dịch thuật – Biên phiên dịch.
Giáo trình Hán ngữ Từ vựng theo chủ đề, chuyên ngành.
Tất cả những tác phẩm này đều do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người được cộng đồng học viên mệnh danh là “Tiếng Trung Thầy Vũ” – trực tiếp sáng tác và biên soạn. Đây chính là nguồn tài liệu uy tín, chất lượng và độc quyền mà không nền tảng nào tại Việt Nam có được.
CHINEMASTER education – Thương hiệu số 1 tại Việt Nam
Website hoctiengtrungonline.com trực thuộc CHINEMASTER education, hay còn được gọi với nhiều tên khác như MASTEREDU, CHINESE MASTEREDU, CHINESE MASTER EDU. Đây là thương hiệu độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành.
Điểm mạnh mũi nhọn của hệ thống CHINEMASTER chính là đào tạo các khóa học tiếng Trung online từ cơ bản đến nâng cao, toàn bộ đều dựa trên giáo trình Hán ngữ độc quyền. Các khóa học này được thiết kế phù hợp cho từng đối tượng học viên: từ người mới bắt đầu, sinh viên, nhân viên văn phòng, kế toán, đến các chuyên ngành đặc thù như xuất nhập khẩu, logistics, dầu khí, thương mại, dịch thuật.
Cơ sở hạ tầng công nghệ hiện đại
Không chỉ nổi bật ở khía cạnh giáo trình, CHINEMASTER education còn đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống công nghệ. Với 20 máy chủ cấu hình khủng đặt tại DATA CENTER CHINEMASTER (tọa lạc tại Tòa nhà CHINEMASTER – Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội), nền tảng này đảm bảo tốc độ tải nhanh, ổn định và chất lượng video bài giảng tốt nhất cho học viên trên toàn quốc.
Nhờ vậy, hàng vạn video giáo án và tài liệu học tập được lưu trữ và cung cấp miễn phí mỗi ngày, giúp học viên dễ dàng tiếp cận nguồn kiến thức chuẩn mực và chính thống nhất.
Nếu bạn đang tìm kiếm nền tảng học tiếng Trung online uy tín, chất lượng và miễn phí, thì hoctiengtrungonline.com chính là sự lựa chọn số 1 tại Việt Nam. Đây không chỉ là nơi cung cấp kiến thức ngôn ngữ toàn diện, mà còn là trung tâm tri thức tiếng Trung Quốc lớn nhất được vận hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – tác giả của hàng loạt giáo trình Hán ngữ độc quyền.
Với CHINEMASTER education, bạn không chỉ học tiếng Trung, mà còn được trang bị đầy đủ nền tảng để ứng dụng ngôn ngữ này vào công việc, học tập và sự nghiệp lâu dài.
Học Tiếng Trung Online Uy Tín Top 1 Việt Nam Trên Website hoctiengtrungonline.com – Nền Tảng Học Tiếng Trung Trực Tuyến Miễn Phí Tốt Nhất Toàn Quốc
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tiếng Trung không chỉ là chìa khóa mở ra cơ hội việc làm hấp dẫn mà còn là cầu nối văn hóa giữa Việt Nam và cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới. Nếu bạn đang tìm kiếm một nền tảng học tiếng Trung online uy tín, chất lượng cao và hoàn toàn miễn phí, thì website hoctiengtrungonline.com chính là lựa chọn hàng đầu – được công nhận là top 1 Việt Nam và nền tảng học tiếng Trung trực tuyến tốt nhất toàn quốc. Được sáng lập và điều hành bởi Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – vị chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực giảng dạy Hán ngữ, trang web này mang đến kho tàng tài nguyên học tập phong phú, giúp hàng triệu học viên chinh phục ngôn ngữ khó nhằn này một cách dễ dàng và hiệu quả.
Thạc Sĩ Nguyễn Minh Vũ – “Tiếng Trung Thầy Vũ” Và Di Sản Giáo Trình Hán Ngữ Độc Quyền
Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, hay còn được mệnh danh là “Tiếng Trung Thầy Vũ”, là nhà giáo dục tiên phong với hơn một thập kỷ kinh nghiệm giảng dạy và sáng tác giáo trình Hán ngữ. Ông không chỉ là tác giả của vô số tác phẩm giáo trình độc quyền tại Việt Nam mà còn là người sáng lập CHINEMASTER education (hay còn gọi là MASTEREDU, CHINESE MASTER EDUCATION, MASTER EDUCATION, CHINESE MASTEREDU, CHINESE MASTER EDU). Với sứ mệnh phổ cập tiếng Trung chất lượng cao cho mọi người, Thạc sĩ Vũ đã biên soạn và thiết kế hàng loạt giáo án giảng dạy chuyên sâu, được sử dụng làm nền tảng chính trên hoctiengtrungonline.com.
Mỗi ngày, website cung cấp vô số tài liệu học tiếng Trung uy tín và chất lượng, từ bài giảng video trực tuyến miễn phí đến bài tập thực hành, tất cả đều do chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ sáng tác, biên soạn và giảng dạy. Những tài liệu này không chỉ cập nhật theo chương trình chuẩn quốc tế mà còn được tùy chỉnh phù hợp với học viên Việt Nam, giúp bạn học từ cơ bản đến nâng cao một cách logic và thú vị.
Trong số các tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền nổi bật của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, phải kể đến:
Giáo trình Hán ngữ BOYA của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Tập trung vào kỹ năng nghe-nói-đọc-viết toàn diện.
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Phiên bản hiện đại hóa cho người mới bắt đầu.
Giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Hệ thống bài học cơ bản đến trung cấp.
Giáo trình Hán ngữ 9 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Toàn diện từ sơ cấp đến cao cấp.
Giáo trình phát triển Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Phát triển kỹ năng ngôn ngữ nâng cao.
Giáo trình Hán ngữ HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Chuẩn bị thi HSK toàn diện.
Giáo trình Hán ngữ HSKK sơ trung cao cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Tập trung kỹ năng nói cho kỳ thi HSKK.
Giáo trình Hán ngữ TOCFL của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Hướng dẫn thi chứng chỉ tiếng Trung Đài Loan.
Giáo trình Hán ngữ LOGISTICS của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Chuyên ngành logistics quốc tế.
Giáo trình Hán ngữ Xuất nhập khẩu của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Kỹ năng chuyên môn cho lĩnh vực ngoại thương.
Giáo trình Hán ngữ Thương mại của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Từ vựng và giao tiếp kinh doanh.
Giáo trình Hán ngữ Kế toán Kiểm toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Áp dụng tiếng Trung trong tài chính.
Giáo trình Hán ngữ Dầu Khí của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Chuyên sâu cho ngành năng lượng.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Kỹ năng nói hàng ngày.
Giáo trình Hán ngữ Dịch thuật của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Đào tạo dịch thuật chuyên nghiệp.
Giáo trình Hán ngữ Biên phiên dịch của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Kỹ năng biên-phiên dịch cao cấp.
Giáo trình Hán ngữ Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Học từ vựng theo ngữ cảnh.
Giáo trình Hán ngữ Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ: Từ vựng chuyên sâu đa ngành.
Và còn vô số tác phẩm giáo trình Hán ngữ khác, tất cả đều được thiết kế với giáo án giảng dạy sáng tạo, giúp học viên nắm vững kiến thức nhanh chóng.
CHINEMASTER Education – Thương Hiệu Độc Quyền Số 1 Việt Nam
CHINEMASTER education là thương hiệu độc quyền do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành, với thế mạnh mũi nhọn là các khóa học tiếng Trung online từ cơ bản đến nâng cao. Là ông chủ của Hệ thống trung tâm tiếng Trung CHINEMASTER Quận Thanh Xuân – uy tín top 1 Hà Nội, Thạc sĩ Vũ đã mở rộng mô hình đào tạo trực tuyến qua hoctiengtrungonline.com, biến nó thành kênh học tiếng Trung online lớn nhất Việt Nam.
Hệ thống này sở hữu 20 máy chủ cấu hình KHỦNG đặt tại DATA CENTER CHINEMASTER ở Tòa nhà CHINEMASTER, Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. Đây là nơi lưu trữ hàng vạn video giáo án bài giảng trực tuyến miễn phí, được Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ giảng dạy mỗi ngày. Với công nghệ hiện đại, bạn có thể học mọi lúc, mọi nơi mà không lo gián đoạn, đảm bảo chất lượng tốt nhất Việt Nam.
Lợi Ích Khi Học Trên hoctiengtrungonline.com
Miễn phí 100%: Truy cập toàn bộ tài liệu và bài giảng mà không mất phí.
Chất lượng top 1: Giáo trình độc quyền, giảng viên hàng đầu – Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.
Linh hoạt và toàn diện: Phù hợp mọi trình độ, từ giao tiếp hàng ngày đến chuyên ngành như logistics, xuất nhập khẩu, dầu khí, kế toán.
Cộng đồng lớn mạnh: Kết nối với hàng triệu học viên, hỗ trợ lẫn nhau qua diễn đàn và nhóm học trực tuyến.
Chuẩn bị thi chứng chỉ: Hỗ trợ ôn thi HSK, HSKK, TOCFL một cách hiệu quả.
Website học tiếng Trung online miễn phí top 1 toàn quốc hoctiengtrungonline.com không chỉ là nơi học tập mà còn là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình chinh phục tiếng Trung. Đừng chần chừ nữa, hãy truy cập ngay hôm nay để bắt đầu hành trình của bạn cùng Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ và CHINEMASTER education! Với cam kết chất lượng độc quyền, bạn sẽ tự tin hơn bao giờ hết trong thế giới toàn cầu hóa.
Liên hệ ngay: hoctiengtrungonline.com – Nơi tiếng Trung trở nên dễ dàng và thú vị!
Học tiếng Trung online uy tín top 1 Việt Nam trên website hoctiengtrungonline.com
Trong thời đại công nghệ phát triển như vũ bão, việc học ngoại ngữ online đang trở thành xu hướng tất yếu. Trong số rất nhiều nền tảng học tiếng Trung trực tuyến hiện nay, hoctiengtrungonline.com được đánh giá là nền tảng học tiếng Trung online miễn phí uy tín hàng đầu tại Việt Nam, thu hút hàng chục nghìn lượt truy cập mỗi ngày từ cộng đồng yêu thích tiếng Trung trên toàn quốc. Trang web này được sáng lập và điều hành bởi Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – một chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực giảng dạy Hán ngữ và cũng là tác giả của hàng loạt bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền nổi tiếng tại Việt Nam.
Nền tảng học tiếng Trung online miễn phí tốt nhất toàn quốc
Trang web hoctiengtrungonline.com không chỉ là nơi cung cấp các bài học cơ bản mà còn là một hệ sinh thái giáo dục toàn diện về Hán ngữ. Tại đây, học viên có thể tìm thấy đầy đủ các tài liệu từ trình độ sơ cấp đến cao cấp, bao gồm từ vựng, ngữ pháp, luyện nghe, luyện nói, luyện đọc, luyện viết và cả hệ thống đề thi thử theo chuẩn HSK, HSKK, TOCFL.
Điểm đặc biệt của website này là mọi tài liệu, giáo trình, video bài giảng đều hoàn toàn miễn phí và được cập nhật mới mỗi ngày. Toàn bộ nội dung giảng dạy đều do chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp biên soạn và thiết kế theo chuẩn học thuật, phù hợp với người học Việt Nam.
Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – Người đứng sau thành công của hoctiengtrungonline.com
Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, còn được biết đến với biệt danh thân mật là “Tiếng Trung Thầy Vũ”, là một trong những người tiên phong trong lĩnh vực xây dựng hệ thống học tiếng Trung online tại Việt Nam. Với hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu Hán ngữ, Thầy Vũ đã sáng lập nên CHINEMASTER Education, thương hiệu đào tạo tiếng Trung uy tín và có hệ thống giảng dạy bài bản, hiện đại.
Không dừng lại ở vai trò giảng viên, Thầy Vũ còn là tác giả của nhiều bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền, được áp dụng rộng rãi tại các trung tâm, trường học, và các khóa học tiếng Trung trên toàn quốc. Trong số những tác phẩm nổi bật có thể kể đến như:
Bộ Giáo trình Hán ngữ BOYA do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn lại dành riêng cho người Việt học tiếng Trung.
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG phiên bản tối ưu hóa.
Bộ Giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới và 9 quyển nâng cao, phục vụ cho quá trình học từ cơ bản đến nâng cao.
Các giáo trình luyện thi HSK 9 cấp, HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp được biên soạn bài bản và bám sát cấu trúc đề thi chính thức.
Hàng loạt giáo trình tiếng Trung chuyên ngành như: Logistics, Xuất nhập khẩu, Kế toán – kiểm toán, Thương mại quốc tế, Dầu khí, Biên phiên dịch, Dịch thuật chuyên sâu, Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề và chuyên ngành,…
Tất cả các giáo trình kể trên đều được chính Thầy Vũ giảng dạy trên nền tảng hoctiengtrungonline.com dưới dạng các khóa học online miễn phí hoặc tài liệu tải về, tạo nên hệ thống học tập khép kín – toàn diện – dễ tiếp cận cho mọi đối tượng.
CHINEMASTER Education – Hệ thống đào tạo tiếng Trung online chuyên sâu
CHINEMASTER Education hay còn được gọi là MASTEREDU là viết tắt của cụm từ Chinese Master Education, là thương hiệu đào tạo tiếng Trung độc quyền do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ sáng lập. Đây là tổ chức giáo dục tiếng Trung online lớn nhất tại Việt Nam, hoạt động theo mô hình giáo dục trực tuyến hiện đại với hạ tầng công nghệ mạnh mẽ.
Hệ thống máy chủ của CHINEMASTER được đặt tại trung tâm dữ liệu riêng, có trụ sở tại Tòa nhà CHINEMASTER, số 1 ngõ 48 phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Với 20 máy chủ cấu hình mạnh chuyên xử lý các video bài giảng, giáo án, hệ thống bài tập và tài liệu, CHINEMASTER đảm bảo tốc độ truy cập và khả năng xử lý số lượng học viên lớn mỗi ngày.
Tất cả các khóa học trên CHINEMASTER Education đều sử dụng giáo trình độc quyền của chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, giúp đảm bảo chất lượng, tính thống nhất và hiệu quả cao trong việc truyền tải kiến thức.
Vì sao hoctiengtrungonline.com được đánh giá là website học tiếng Trung online uy tín số 1 tại Việt Nam?
Nội dung giảng dạy chất lượng cao, hoàn toàn miễn phí: Đây là một trong số rất ít nền tảng học tiếng Trung online ở Việt Nam cung cấp tài liệu, video và giáo án hoàn toàn miễn phí nhưng vẫn đảm bảo tính học thuật cao, bài bản, dễ tiếp cận và ứng dụng thực tế.
Giáo trình học bài bản và độc quyền: Các giáo trình được xây dựng theo lộ trình học rõ ràng, có sự phân tầng từ sơ cấp đến nâng cao, từ học thuật đến chuyên ngành, từ giao tiếp đến luyện thi. Tất cả đều do một người biên soạn, giảng dạy, đảm bảo sự đồng bộ trong chương trình học.
Phương pháp giảng dạy hiện đại, tối ưu cho người Việt: Các bài giảng đều do Thầy Vũ giảng dạy trực tiếp, với phương pháp truyền đạt logic, dễ hiểu, phù hợp với mọi đối tượng, từ học sinh, sinh viên đến người đi làm.
Hỗ trợ học viên 24/7 thông qua hệ thống cộng đồng học tập năng động: Người học có thể trao đổi, đặt câu hỏi, chia sẻ kinh nghiệm học tập với cộng đồng và được hỗ trợ bởi chính đội ngũ của CHINEMASTER Education.
Không yêu cầu đăng ký, không thu học phí, không quảng cáo làm phiền: Một điểm cộng lớn khiến hoctiengtrungonline.com trở nên nổi bật giữa hàng trăm nền tảng học tiếng Trung hiện nay.
Nếu bạn đang tìm kiếm một nền tảng học tiếng Trung online miễn phí, chất lượng cao, có lộ trình học rõ ràng và tài liệu giảng dạy bài bản, thì hoctiengtrungonline.com chính là sự lựa chọn lý tưởng. Với tâm huyết và kinh nghiệm giảng dạy của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, cùng hệ thống giáo trình độc quyền đồ sộ, bạn hoàn toàn có thể tin tưởng và bắt đầu hành trình chinh phục tiếng Trung của mình tại đây.
Truy cập ngay website hoctiengtrungonline.com để bắt đầu học tiếng Trung hiệu quả và bài bản từ hôm nay.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay
Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm:
Ebook Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sách Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo án Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay
Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, đều được công bố trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.
Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống Diễn đàn tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION – Diễn đàn tiếng Trung Chinese – Diễn đàn Chinese – Diễn đàn Chinese Master Education – Diễn đàn Hán ngữ ChineMasterEdu – Diễn đàn tiếng Trung Thầy Vũ – Chinese Master Edu forum – Chinese forum – MASTEREDU forum – Master Education forum.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay
Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết của Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Ebook Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sách Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo án Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung online theo chủ đề Check In tại sân bay
Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề
